📢 Loạt tính năng mới: Kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ Thư Viện (Truyện/Thơ/Nhạc/Phim/Ẩm Thực)
Xin chào cả nhà!


Ban quản trị vừa hoàn tất một loạt tính năng mới, kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ các khu vực Truyện, Thơ, Nhạc, Phim và Ẩm Thực. Xin tổng kết lại để mọi người tiện theo dõi và sử dụng:

1. Đăng nhập dùng chung toàn site
Chỉ cần 1 tài khoản Diễn Đàn, đăng nhập một lần là dùng được ở mọi khu vực. Nút "Đăng nhập / Đăng ký" đã thay cho "Giới thiệu / Trợ giúp" cũ ở đầu mỗi trang.

2. Thảo luận ngay dưới tác phẩm
Mỗi truyện, bài thơ, bài hát, phim, món ăn giờ có khung bình luận riêng ngay trên trang đọc/nghe/xem - không cần qua diễn đàn mới góp ý được. Bình luận đầu tiên sẽ tự tạo 1 chủ đề trong mục "💬 Thảo Luận Tác Phẩm Thư Viện" để mọi người cùng trao đổi.

3. Theo dõi tác phẩm
Bấm "🔔 Theo dõi tác phẩm" để nhận thông báo qua email ngay khi truyện có chương mới.

4. Yêu thích & Lịch sử đọc
Đánh dấu "⭐ Yêu thích" các tác phẩm ưng ý, và hệ thống tự ghi lại "🕘 Lịch sử đọc" mỗi khi bạn ghé đọc/nghe/xem - đồng bộ theo tài khoản, xem lại bất cứ lúc nào trong menu thành viên.

5. Huy hiệu hoạt động
Một vài huy hiệu nhỏ (bình luận viên, người theo dõi, người sưu tầm, thành viên kỳ cựu...) sẽ tự xuất hiện trên hồ sơ khi bạn hoạt động tích cực - hoàn toàn không phải hệ thống điểm/tiền thưởng, chỉ mang tính ghi nhận cho vui.

6. Ghi công người đóng góp
Tên người đăng nội dung (đánh máy, sưu tầm...) giờ sẽ tự động liên kết về hồ sơ Diễn Đàn nếu trùng với một tài khoản đang có trên diễn đàn.

7. Báo lỗi nội dung
Phát hiện lỗi chính tả, thiếu nội dung, ảnh hỏng... trong lúc đọc? Bấm "🚩 Báo lỗi nội dung" ngay trên trang, không cần rời khỏi tác phẩm đang xem.

8. Cải thiện giao diện trên điện thoại
Đầu trang và khu vực diễn đàn đã được chỉnh lại cho gọn gàng hơn trên màn hình nhỏ.

Rất mong nhận được góp ý thêm từ cả nhà để hoàn thiện dần. Cảm ơn mọi người đã luôn đồng hành cùng Việt Nam Thư Quán!

Diễn Đàn » Khoa Học Huyền Bí

Giờ sinh.

0 trả lời, 299 lượt xem — Trang 1 / 1
Xem phần này trước khi chọn xem giờ sinh:

Theo khoa Chiêm tinh gọi là Nhà (maison), còn theo Tử Vi gọi là Cung-Mệnh. Hai khoa đều chia làm 12 cung:

Ví dụ:
-TỬ VI: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- CHIÊM TINH: Nhà số (hay Cung) I, IV, VII và X.

* Cần so sánh Hoàngđạo (Tuổi hay thân) với Cung-mệnh (giờ) phải đi đôi.

- Chú thích chung:
- Những người sinh ban ngày thì hoạt động hăng hái hơn người sinh vào ban đêm. Nhất là:
- Sinh từ rạng đông cho tới 12 giờ trưa thì sự hoạt động càng đắc lực.
- Sinh từ 1 đến 6 giờ chiều thì lại giảm bớt đi.

* Khoa Chiêm Tinh và Tử vi đều nhìn nhận như thế.
* Từ 0 giờ đến 12 giờ trưa, gọi là giờ ban ngày.
* Từ 1 giờ trưa đến 12 giờ khuya gọi là giờ ban đêm.
** Đừng lầm là sinh khoảng 1,2 giờ trưa là ban ngày, hoặc 1,2 giờ sáng là ban đêm.

***********************************************************

Từ 0 - 2 giờ

CUNG III

* - Các Cung I, VII và XI thuộc Không khí (AIR): Hôn nhân, đồng nghiệp, hùn hạp, hội hợp và những sự bổ túc. Kẻ nghịch thù công khai.


- TÍNH CHẤT:
CUNG III: PHƯƠNG THẾ PHÁT BIỂU: Sáng tạo, chuyển đạt, giao thông, văn kiện, bố cáo, châu lưu, đồng nghiệp, thân cận và lân cận.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Nguyện vọng về tri thức, thông minh. Tính cương quyết. Thành tựu trong các vận động. Di chuyển và hành trình.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Hành trình và hoạt động nhiều. Hiếu học và rất thuận thảo, ôn hòa cùng thân quyến, láng giềng, ngoại trừ ảnh hưởng xấu.

- Thứ Ba (HỎA TINH - Mars): Trí nhớ dai. Hoạt động đắc lực, song bất thuận với anh em.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Hoạt động tất thành, nhờ sự khéo léo và nhanh nhẹn. Anh em hòa hiệp. Thích văn chương và khoa học.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Giáo dục, văn chương, hành trình đắc lợi. Được người quen thuộc giúp đỡ.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Xu hướng về nghệ thuật. Khoan hồng với anh em. Thích thú vui và giao thiệp rộng.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Thích ẩn thân nơi hiu quạnh và chuộng khoa học. Gặp nhiều điều buồn do anh em ruột gây ra. Thọ ảnh hưởng tốt thì vượt qua khỏi các đều trở ngại.


Từ 2 - 4 giờ

CUNG II

* - Các Cung II, VI và X thuộc Thổ (TERRE): những thực hành ứng dụng cần thiết mỗi ngày. Tín dụng, tài sản, cơ nghiệp, uy quyền.

- TÍNH CHẤT:
CUNG II: QUYỀN QUY ĐỊNH: Tiền của, tài sản, gìn giữ. Mua, tạo, sự nghiệp, tự mình gầy dựng, thắng lợi, thất bại, thăng trầm.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh:
Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): CUNG II: Nhờ Thái dương chiếu sáng nên tài lợi được dồi dào, song vì tình ái lôi cuốn, nên tiêu xài dễ dàng. Phải ráng cần kiệm.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Lắm biến đổi, thăng trầm, mặc dù hưởng được di sản, song của đi rồi của lại về.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Nhờ năng lực tạo thành sự nghiệp và tài lợi dồi dào. Nếu bị hung tinh ám ảnh thì sự tiêu phí quá độ có thể làm sụp đỗ cơ đồ.

- Thứ Tư (THỦY TINH- Mercure): Lời lãi liên tiếp nho nhỏ, như ý nguyện.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Tiền tài phát triển tạo ra điền trạch , có thể tiêu tán nếu bị ảnh hưởng xấu.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Sung sướng, tiền tài phát triển dễ dàng, song sự tiêu phí không chừng.

- Thứ Bảy (THỔ TINH -Saturne): Nhở nhiều năng lực, trì chí và cần kiệm, nên sinh được lợi.

Từ 4 - 6 giờ

CUNG I

* - Các Cung I, V và IX thuộc Hỏa (FEU): Những việc chói rạng hay vui tươi, do sáng tạo hay sự hy sinh, nghĩa là: Tự tay mình lập ra hay vì hy sinh tính mạng mà tạo thành danh nghiệp một cách rực rỡ. Tính chất thông minh, hiếu học, giáo huấn, độ lượng quân tử, sinh con cháu nhiều.

- TÍNH CHẤT: CUNG I: TỔNG QUÁT VẤN ĐỀ: Cá nhân. Dáng vẽ, khuynh hướng, thân cận, khởi công, khởi xướng.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung I: Quí phái, giai cấp cao, tự hào, chói rực, địa vị, gia thế ngày càng phát triển và vĩnh viễn. Thành thất và chân chính.

-Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Mơ mộng, tưởng tượng. Đề phòng chớ để người khác cám dỗ mình (vì rất nhẹ dạ hay bị sự chế ngự của kẻ khác). Thích du hành.

-Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Can đảm và liều lỉnh. Tánh rất cương quyết song hay hối hả hành chưa kịp nghỉ.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure):Thông minh, hoạt bát, hiếu học và sưu tầm. Lời nói tao nhã.

- Thứ Năm (MỘCTINH - Jupiter): Bộ dáng uy nghi. Chuộng sự cân đối và công lý. Hạnh phúc tiền tài và bác ái.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Hình dung trông vào đẹp đẽ. Thích yên tỉnh và nghệ thuật.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Lãnh đạm, nghiêm nghị, thận trọng, chu đáo, trì chí. Song u sầu và khổ cực.

Từ 6 - 8 giờ

CUNG XII
* - Các Cung IV, VI và XII thuộc Thủy (EAU): Tâm lý. Tinh thần. Định mệnh, rủi ro, kế thừa, gia tộc, ốm đau, giam cầm, lâm chung.

- TÍNH CHẤT CUNG XII:
THỬ THÁCH: Rủi ro, hạn chế, giam cầm, lưu đày, hy sinh, bất ngờ, trọng bệnh, khám đường, cấm cố, kẻ thù nghịch.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh:

Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil):
Cung XII: Công việc làm nơi hiu quạnh, nhưkhám đường, dưỡng đường, nhà dưỡng lão. Nếu bị hung tinh khác ám ảnh thì sa vàochốn giam cầm, dưỡng đường hay nhà dưỡng lão.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Thích ẩn dật nơi hiu quạnh, như nhà dưỡng lão, dưỡng đường hoặc làm việc những nơi ấy.Nếu bị hung tinh cűng bị giam cầm hay sa vào nơi ấy.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Rất sốt sắng trong công việc phước thiện. Đau ốm, bị mỗ xẻ và tố tụng.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Tính tỉ mĩ và ngờ vực trong mọi việc. Hâm mộ những khoa huyền bí.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Lòng nhơn từ hay lo việc phước thiện, được sự giúp đỡ của kẻ khác. Địa vị tầm thường, chỉ muốn yên thân là đủ.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Tính ái thầm lén. Trung thành và tận tụy với phận sự và công việc tư riêng.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Nhiều kẻ thù nghịch, định mệnh rủi ro, bị người phản phúc và oán hận. Cô thân, hiu quạnh.


Từ 8 - 10 giờ

CUNG XI
* - Các Cung I, VII và XI thuộc Không khí (AIR): Hôn nhân, đồng nghiệp, hùn hạp, hội hợp và những sự bổ túc. Kẽ nghịch thù công khai.

- TÍNH CHẤT: CUNG XI: NGUỒN HY VỌNG: Hy vọng, nguyện vọng, kế hoạch, hoa lợi, xí nghiệp, bè bạn, cộng tác, hùn hạp, cố vấn.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh:

Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung XI: Được bè bạn trợ lực tác thành kế hoạch theo nguyện vọng của mình.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Bè bạn mật thiết rất nhiều, nhưng không được bền bỉ.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Bè bạn đông, nhưng tánh hay chuyên chế và đè nén bè bạn rồi sau sinh việc bất hòa. Tính kỳ dị và lảng phí lớn.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Nhiều lo âu. Giao thiệp với bè bạn quá thông minh.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Giao thiệp với những người có thế lực, nhờ đó mà tạo thành sự nghiệp và địa vị.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Được người mến chuộng, tình ái dễ dàng. Bè bạn vui vẻ.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Bè bạn ít nhưng trung tín và nghiêm trang.

Từ 10 - 12 giờ

CUNG X
* - Các Cung II, VI và X thuộc Thổ (TERRE): những thực hành ứng dụng cần thiết mỗi ngày. Tín dụng, tài sản, cơ nghiệp, uy quyền.

- TÍNH CHẤT: CUNG X: KHUẾCH TRƯƠNG, BÀNH TRƯỚNG, PHÁT TRIỂN: Danh dự, giám đốc, quản lý, quan trường, bành trướng, tín dụng, thế lực, chọn nghề tự do.
Cung này tạo ra người cầm quyền, cai quản, rất có thế lực ở chốn quan trường hay ngoài xã hội, luôn chiếm địa vị cao.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung X: Danh dự, đại hạnh phúc, nhân phẩm cao, được kẻ khác tôn trọng trước quần chúng. Nếu bị hung tinh khác ám ảnh thì sụp đổ vang dậy.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Có tài về khoa học hay văn chương cùng biện luận trước công chúng, song thọ vì thọ ảnh hưởng Thái âm nên ít hùng biện.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Tranh đấu và tác thành sự nghiệp cùng địa vị với uy quyền to. Đề phòng sự chỉ trích cùng sự sụp đỗ công khai. Tránh việc bất hòa cùng cha hay mẹ.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Chiếm địa vị khả quan trong xã hội, nhờ sự khôn ngoan quyền biến nên theo dõi được thời cuộc.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Địa vị cao nơi quan trường. Nếu gánh vác việc dân việc nước thì danh tiếng lừng lẫy.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Nhờ sự can thiệp nên thành công rực rỡ, lập nên danh tiếng, sự nghiệp, hưởng phúc trọn đời.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Nhờ năng lực nên chiếm được địa vị cao, song phải đề phòng kẻ thù nghịch và sự sụp đổ vang dậy.

Từ 12 - 14 giờ

CUNG IX
* - Các Cung I, V và IX thuộc Hỏa (FEU): Những việc chói rạng hay vui tươi, do sáng tạo hay sự hy sinh, nghĩa là: Tự tay mình lập ra hay vì hy sinh tính mạng mà tạo thành danh nghiệp một cách rực rỡ. Tính chất thông minh, hiếu học, giáo huấn, độ lượng quân tử, sinh con cháu nhiều.

- TÍNH CHẤT: CUNG IX: VIỄN PHƯƠNG, VÔ ĐỊNH:
Hành trình xa, ngoại bang, vô định, diễn đạt, triết học, công lý, tôn giáo, mộng tưởng. Những việc hợp lý.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh:
Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung IX: Thanh cao, đạo hạnh, tu hành. Hành trình tha phương đắc lợi.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Hành trình xa, nguyện vọng cao, tư tưởng nhiều.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Cuộc hành trình bất ngờ, quyết định và tham vọng to tát.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Hành trình xa. Nguyện vọng cao. Trí hoạt động nhanh lẹ.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Công bình, chánh trực. Nguyện vọng thỏa mãn, danh dự cao sang nhưng phải li hương.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Hành trình xa đắc lợi.Nguyện vọng thỏa mãn. Nhờ nghệ thuật và văn chương.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Tâm trí nghỉ ngợi, thẩm xét sâu xa và đạo hạnh. Sự học hành bị trở ngại.


Từ 14 - 16 giờ

CUNG VII

* - Các Cung IV, VI và XII thuộc Thủy (EAU): Tâm lý. Tinh thần. Định mệnh, rủi ro, kế thừa, gia tộc, ốm đau, giam cầm, lâm chung.

- TÍNH CHẤT CUNG VII: BIẾN CẢI, CANH TÂN: Canh tân, di sản, di tặng, toàn hưởng. Những việc thay cű đổi mới. Tiến bộ.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:


- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung VÎ: Đắc lợi và hưởng danh dự nhờ hưởng được di sản. Hay tìm bí pháp hão huyền vô căn cứ. Đề phòng về tai nạn chết bất ngờ.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Hưởng di sản, tiền tài, song tai nạn (chết) dọc đường.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Không hưởng được di sản và thê thảm vì mình hay vì kẻ khác.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Hưởng di sản nhờ cuộc hôn nhân. Cứ lo sợ ngày chết của mình.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter) Hạnh phúc về hôn nhân và hưởng di sản.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Hưởng di sản và tuổi già chết êm đềm.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Kết bạn hay kết hôn với người nghèo. Đời ít gặp việc may mắn. Phải trải qua nhiều cam khổ.

Từ 16 - 18 giờ

CUNG VII
* - Các Cung I, VII và XI thuộc Không khí (AIR): Hôn nhân, đồng nghiệp, hùn hạp, hội hợp và những sự bổ túc. Kẽ nghịch thù công khai.

- TÍNH CHẤT CUNG VII: LIÊN QUAN, GIAO KẾT, BỔ TÚC. Hôn nhân, hùn hạp, sự bổ túc, tố tụng kẻ thù nghịch.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung VII: Trường thọ, thanh danh lớn. Hôn nhân đắc lợi. Nếu bị hung tinh khác ám ảnh thì bị người chỉ trích và đả đảo công khai.

- Thứ Hai (THÁI ÂM -Lune): Hôn nhân đắc lợi, thường hay đối đầu với kẻ thù nghịch công khai. Cầm sắc không được vững bền.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Hôn nhân hối hả với người chí khí, nhưng thường hay gây gổ, cải cọ. Làm những việc to tát. Đương đầu với kẻ thù và tố tụng.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Hôn nhân do tình ái. Ngôn ngữ trôi chảy. Bị tố tụng.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Hôn nhân phong phú, hùn hạp đắc lợi. Thanh danh lừng lẩy. Nếu bị hung tinh ám ảnh thì gặp kẻ thù nghịch đương đầu và tố tụng.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Hôn nhân phong phú, ít kẻ thù nghịch công khai. Giao thiệp và hùn hạp nhiều đắc lợi. Hưởng phước tới già.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Hôn nhân rắc rối, vợ chồng lãnh đạm nhưng vẫn trung thành. Nhiều lúc phải xa nhau và tố tụng là khác.


Từ 18 - 20 giờ

CUNG VI
* - Các Cung II, VI và X thuộc Thổ (TERRE): những thực hành ứng dụng cần thiết mỗi ngày. Tín dụng, tài sản, cơ nghiệp, uy quyền.

- TÍNH CHẤT CUNG VI: HÀNH ĐỘNG: Tâm linh, sức khỏe, làm công, viên chức, an lạc, tiện nghi, thức ăn, y phục, lòai vật trong nhà.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil): Cung VI: Không được mạnh khỏe. Đau ốm dây dưa, nhưng gặp được sự may mắn nhỏ. Tấm lòng từ thiện hay giúp đỡ kẻ khác.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Sức khỏe yếu thường hay bệnh hoạn, nhất là đau ruột. Chiếm địa vị tầm thường và hay đối chọi với người khác.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Gây gổ với bộ hạ hay là đồng nghiệp. Nhờ địa vị mà đắc lợi. Đau thình lình.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Tài trí khéo léo, nhưng phải làm công cho kẻ khác, không tự chủ được. Đau bệnh: Thần kinh, loạn óc.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Địa vị tốt đẹp. Làm tôi trung thành. Sức khỏe chóng lướt qua cả ốm đau.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Làm tôi tận tụy trung thành. Tránh khỏi sự ốm đau. Cứu giúp người và ưa tiện nghi đơn giản.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Đau ốm dây dưa. Buồn thảm do người giúp việc gây ra.


Từ 20 - 22 giờ

CUNG V
* - Các Cung I, V và IX thuộc Hỏa (FEU): Những việc chói rạng hay vui tươi, do sáng tạo hay sự hy sinh, nghĩa là: Tự tay mình lập ra hay vì hy sinh tính mạng mà tạo thành danh nghiệp một cách rực rỡ. Tính chất thông minh, hiếu học, giáo huấn, độ lượng quân tử, sinh con cháu nhiều.

- TÍNH CHẤT CUNG V: KINH DOANH: Các xưởng nghiệp. Đầu cơ, sáng tạo, con cháu, gia huấn, ái tình, tự do, danh dự, trò vui, giải trí.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG - Soleil) Cung V: ít con. Kinh doanh, doanh nghiệp, vui thú nơi hí trường, sân khấu, nơi mà mình có thể thành công. Nếu bị hung tinh khác ám ảnh có thể sa ngả vào tứ đỗ tường..

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Sinh con cháu đông. Thích chốn phồn hoa đô hội.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Thích thú vui mà cűng ưa mạo hiểm. Đề phòng nguy hiểm tính mạng của mình và con cái.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Thích khoái lạc. Tính hay dời đổi. Trí xảo, đầu cơ đắc lợi.

- Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Sinh được quý tử mang lại hạnh phúc cho gia quyến. Thành công nơi hí trường.

-Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus):Cảm giác nhiều. Thương và giúp đỡ con cái. Thích thú vui và thành công trên kịch trường.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Không con hay là ít con. Thất vọng vì đầu cơ, thủ lợi.

Từ 22 - 24 giờ

CUNG IV
* - Các Cung IV, VÎ và XII thuộc Thủy (EAU): Tâm lý. Tinh thần. Định mệnh, rủi ro, kế thừa, gia tộc, ốm đau, giam cầm, lâm chung.

- TÍNH CHẤT CUNG IV: KHẢ NĂNG, XÃ HỘI. Kế thừa, gia tộc, giám hộ sản nghiệp, điền đạt và những gì thuộc về thổ sản và hầm mỏ.

* ẢNH HƯỞNG của mỗi Hành tinh: Nếu sinh vào ngày:

- Chủ Nhật (THÁI DƯƠNG -Soleil) Cung IV: Hưởng di sản và tặng vật. Vui thú gia đình. Hạnh phúc nhiều lúc về già.

- Thứ Hai (THÁI ÂM - Lune): Hưởng di sản điền điền. Về già di cư nơi khác. Đề phòng bệnh trúng thực.

- Thứ Ba ( HỎA TINH - Mars): Nhờ bất động sản thu lợi và tiêu phí nhiều. Buồn rầu vì gia đạo bất hòa có thể gây ra thảm kịch.

- Thứ Tư (THỦY TINH - Mercure): Dời chổ ở. Xu hướng về giáo huấn. Tề gia nội trơ. Thành tựu về nghề buôn bán bất động sản.

-Thứ Năm (MỘC TINH - Jupiter): Nhờ cha mẹ giúp sức và hưởng di sản. Hạnh phúc gia đình càng già càng được phước.

- Thứ Sáu (KIM TINH - Vénus): Hưởng di sản. Hạnh phúc gia đình. Phúc hậu tuổi già.

- Thứ Bảy (THỔ TINH - Saturne): Quyến tộc và gia đạo bất hòa. Hậu vận lao đao lận đận. Nếu bị ảnh hưởng xấu cha chết sớm. Tiêu tan sự nghiệp.
Why do we never know
what we' ve got until it has gone ?

Đăng nhập để trả lời
0