Trích đoạn: donnam
Chào NCD,
Lại làm phiền NCD nữa nhe, chắc tôi đam mê môn PT này rồi, càng đọc sách PT tôi càng thắc mắc, vậy nhờ NCD tiếp tục giúp đỡ nhe. Sách PT có nhắc đến các SAO án ngữ tại các cung trong nhà như NHẤT BẠCH, NHỊ HẮC,..., CỬU TỬ, mà hình như phần lớn không đem lại vận may và di chuyển theo từng năm từng tháng, vậy nhờ NCD giải thích thêm nhe. Cám ơn rất nhiều.
Chào bạn donnam !
Có gì đâu mà bảo làm phiền chứ bạn , được trao đổi , quen biết thêm nhiều bạn bè là NCD vui rồi. Trường hợp bạn nói cũng còn tùy nữa , vì ta phải xét xem Phi Tinh đó là Khí Sinh, Vượng hay Khí Suy , Tử , Sát nữa. Khi nó là Khí Suy-Sát-Tử thì dù đó là Tam Bạch ( Nhất Bạch , Lục Bạch , Bát Bạch ) hay Cửu Tử cũng trở thành nguy hiểm như thường thôi. Lại còn xem nó đến cung gì nữa chứ , khi hợp phương vị thì đem lại điều tốt đẹp , không hợp thì gieo tai họa. Và cuối cùng , điều khó nhất là kết hợp các sao với nhau , cái này thì đòi hỏi phải là người chuyên môn cao mới dùng. Đa số ít thầy dùng lắm ,vì rất công phu , phải tính toán Trạch bàn rất phức tạp , tìm Thiên-Địa-Nhân Tam Nguyên Long , cho Phi Tinh vào Trạch bàn phi thuận nghịch tùy theo Tọa Hướng....vv...Nói cả ngày chắc cũng chưa hết cách này đâu , thôi để NCD chỉ cho bạn cách đơn giản ở trên trước đi đã nhé !
TAM NGUYÊN CỬU VẬN :
Có lẽ bạn đã biết qua về Tam Nguyên Cửu Vận rồi , nhưng thôi để NCD nói lại 1 tý cho các bạn nào chưa nghe qua về nó nhé ! Trong PT Huyền Không Học gọi 1
đại nguyên là 540 năm , 1
chính nguyên là 180 năm. Mỗi 1 Chính Nguyên phân ra làm 3
đơn nguyên : Thượng _Trung_Hạ, mỗi Đơn Nguyên vì thế có 60 năm.
Mỗi Đơn Nguyên lại chia ra làm 3
Vận nhỏ ,
cứ 20 năm là 1 vận.
Vậy tức là mỗi Chính Nguyên có Tam Nguyên và Cửu Vận.
Hiện chúng ta đang ở trong VẬN 8 , từ năm 2004 đến năm 2023.
Mỗi vận có 1 Sao Chủ Tinh , là Sao ứng theo số từ
1=>9, nghĩa là chúng ta đang ở vận 8 thì Sao số 8 là Sao Chủ Vận vậy.
PHÂN LOẠI KHÍ SINH-VƯỢNG-SUY-SÁT-TỬ.
Khí Sinh hay Vượng,Suy...là tùy theo vận. Dưới đây là NCD ghi sẵn 8 vận theo thứ tự các Khí như trên đây :
_ VẬN 1 :
2-3 / 1 / 9 / 6-7-8 / 4-5
( Nghĩa là : Khí Nhị Hắc & Khí Tam Bích trong Vận 1 sẽ là Khí Sinh
Khí Nhất Bạch vì là ngay vận nó làm chủ nên sẽ là Vượng
Khí Cửu Tử vì vừa mới hết vận của nó nên nó là Khí Suy vậy.
tương tự thế , Lục Bạch-Thất Xích-Bát Bạch là Sát ,Tứ Lục-Ngũ Hoàng là Tử )
_ VẬN 2
: 3-4 / 2 / 1 / 7-8-9 / 5-6.
_ VẬN 3
: 4-5 / 3 / 2 / 8-9-1 / 6-7.
_ VẬN 4
: 5-6 / 4 / 3 / 9-1-2 / 7-8.
_ VẬN 5
: 6-7 / 5 / 4 / 1-2-3 / 8-9.
_ VẬN 6
: 7-8 / 6 / 5 / 2-3-4 / 9-1.
_ VẬN 7
: 8-9 / 7 / 6 / 3-4-5 / 1-2.
_ VẬN 8
: 9-1 / 8 / 7 / 4-5-6 / 2-3.
_ VẬN 9
: 1-2 / 9 / 8 / 5-6-7 / 3-4.
Hiện ta đang ở Vận 8 , xin hãy dùng các Sao Sinh Vượng của Vận , tránh dùng các Sao suy thoái.
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC SAO (khi sinh vượng hay khi suy tử )
NHẤT BẠCH :
Nói chung , khi nó là Khí Sinh Vượng thì Sao Nhất Bạch (số 1 ) được coi là đại Cát Tinh tốt nhất trong Cửu Tinh. Nó sẽ Vượng đinh, Vượng tài, lợi văn lợi võ , tuổi trẻ đã đỗ đạt cao , nổi tiếng 4 phương, thường sinh con trai thông minh, trí tuệ. Người học hành gặp Sao này lúc Sinh Vượng thì tất có Quan Lộc. Người thường gặp Sao này lúc nó Sinh Vượng thì Tiến tài , Tiến hỷ.
Khi nó là sao Suy,Sát,Tử thì dễ chuốc lấy
tai họa vì tửu sắc , hoặc vì tửu sắc mà tan cửa nát nhà. Với sức khoẻ ,sẽ dễ mắc bệnh tai, thận, bàng quang,
ngọc hoàn,tử cung. Nặng hơn sẽ có vợ đau mắt , không thọ , phiêu bạt .
LƯU Ý : Khi Nhất Bạch đóng cung vào 2 mùa Thu-Đông thì nó cũng là Khí Sinh Vượng đấy nghen , nhưng chỉ trong mấy tháng đó rồi thôi.
NHỊ HẮC
Khi Nhị Hắc là khí Sinh Vượng thì chủ được quyền , được của , gia cảnh thịnh vượng , tất cả Đinh-Tài đều vượng , phần nhiều thành đạt về mặt võ nghiệp. Nếu là phụ nữ sẽ là người làm chủ gia đình , nhiều mưu lược.
Khi nó là Khí Suy-Sát-Tử thì
dễ mắc tai họa vì sắc hoặc bị hỏa hoạn , dễ gặp kiện tụng mà hao tổn tiền tài. Phụ nữ dễ bị sẩy thai , đau bụng , các bệnh ngoài da , nhất là ở bẹn và nách. Nếu nhà ở tối tăm , bí bức thì phụ nữ dễ lo âu , dễ trở thành quả phụ hoặc bệnh lâu ngày khó khỏi.
LƯU Ý : Khi nó đóng cung vào các tháng Tứ Quý ( 3-6-9-12) thì nó cũng là Khí Sinh Vượng.
TAM BÍCH :
Khi Tam Bích là khí Sinh Vượng thì cửa nhà hưng thịnh , phú quý công danh đều có.
Khi là Khí Suy-Sát-Tử thì SaoTam Bích thường phát sinh
dễ bị kiện tụng ,dễ bị cướp bóc , tạo nên bệnh tật và hình khắc vợ , dễ mắc các bệnh về máu , bệnh ở chân. Vì sao Tam Bích còn gọi là Si Vưu , tính hay đấu đá nên dễ kiện tụng, hãy cẩn thận.
Ở mùa Xuân và mùa Đông thì Sao Tam Bích cũng là Khí Sinh Vượng.
TỨ LỤC :
Khi là Khí Sinh Vượng,Sao Tứ Lục thường khiến chuyện
đỗ đạt , người quân tử thì làm quan , tiểu nhân thì được của , có thể gặp vợ hiền (chồng tốt).
Có thể nổi tiếng về nghiên cứu khoa học , bởi Tứ Lục còn gọi là Sao Văn Xương chủ về chuyện học hành thi cử.
Khi là Khí Suy-Sát-Tử thì
dễ gặp bệnh hen do thời tiết hoặc bệnh về máu, hoặc vì Tửu Sắc mà tan nát cửa nhà. Về thân thể , dễ bị bệnh sẩy thai , dễ bị thương bất ngờ , dễ bị đau phần lưng trở xuống.
Cũng như TB , nó thích hợp với mùa Đông, mùa Xuân.
NGŨ HOÀNG :
Do khi Sao nào nắm lệnh thì ,nó nhập trung cung nắm lệnh, nên khi Sao Ngũ Hoàng là Khí Sinh Vượng nó cũng nhập trung cung. Đây là ví trí duy nhất mà Sao Ngũ Hoàng đem lại Cát lành, bởi đó là Chính Ngôi Ngũ Hoàng Thổ của nó ( vị trí của số 5 trong ô số lạc thư là ở chính giửa mà ).Khi này nó hiệu lệnh 8 phương , gặp nó thì Đinh-Tài lưỡng vượng , sự nghiệp hưng thịnh.
Khi Ngũ Hoàng không ở ngôi giửa thì nó chính là Đại Hung Tinh. Người ta gọi nó là Ngũ Hoàng Đại Sát , Chính Quan Đại Sát, Đô Thiên Đại Sát , Mậu Kỷ Đại Sát , là SÁT TINH lớn nhất trong khoa PT, không thể phạm. Gặp nó nhẹ thì bệnh tật , tốn của ; nặng thì chết người (dăm ba người chứ không phải chỉ 1 là thôi )
LỤC BẠCH :
Khi là Khí Sinh Vượng thì Lục Bạch giúp cho gia chủ Đinh nhiều , Tài nhiều , thăng quan tiến chức , nhất là võ chức , vì nó còn gọi là Sao Vũ Khúc mà. Khi là Khí Sinh Vượng , nó là Đại Cát Tinh thứ 3 trong Cửu Tinh.
Khi nó là Khí Suy-Sát-Tử thì
phần nhiều gặp phải kiện tụng , hoặc rơi vào sự tranh chấp trong quan trường , Về sức khoẻ , dễ mắc bệnh đau đầu , đau ngực , và
dễ bị thương vì Kim khí. Đối với gia cảnh , thì nó gây chuyện hình khắc vợ con, dễ gặp khổ nạn , cô đơn. Với người đi xa thì dễ gặp bất trắc nên hành động nhất định phải cẩn thận.
Ở mùa Thu & đầu Đông , nó là Khí Sinh Vượng.
THẤT XÍCH :
Khi nó là khí Sinh vượng thì Vượng Đinh ,Vượng Tài , nghề nghiệp vững chắc , nhà phát phúc , tiền đồ về võ nghiệp thênh thang.
Khi nó là Khí Suy-Sát-Tử
thường gặp cãi vã, kiện tụng hoặc bị giặc cướp, người xa quê hương gặp cảnh binh loạn hoặc lao ngục
. Về gia cảnh , thì dễ bị hỏa hoạn , hao người. Về thân thể , dễ bệnh đường hô hấp , bệnh ở yết hầu, phổi.
Đặc biệt : Rất bất lợi với trẻ em , phụ nữ.
Cuối Hạ & mùa Thu là mùa nó Sinh Vượng vậy.
BÁT BẠCH :
Khi là Khí Sinh Vượng thì Bát Bạch được xem là Đại Cát Tinh thứ 2 trong Cửu Tinh. Gặp nó Đinh nhiều , Tài nhiều , thăng quan tiến chức , nhất là võ chức.
Khi nó là Khí Suy-Sát-Tử thì
phần nhiều gặp phải kiện tụng , hoặc rơi vào sự tranh chấp trong quan trường. Về sức khoẻ , dể mắc bệnh đau đầu , đau ngực ,
và dễ bị thương vì Kim khí. Đối với gia cành là hình khắc vợ con , dễ gặp khổ nạn , cô đơn. Với người đi xa , thì dễ gặp bất trắc nên hành động nhất định phải hết sức cẩn thận.
Đầu Xuân và mùa Hạ là mùa Sinh Vượng của nó vậy.
CỬU TỬ :
Khi là Khí Sinh Vượng thì nó giúp Vượng Đinh , Vượng tài , giữ được cơ nghiệp. Có tài về văn chương khoa cử , đi thi đỗ đạt nên còn được cả hiển vinh.
Đặc biệt là
Giữ được Phúc Đức.
Khi là Khí Suy-Sát-Tử thì
dễ bị tai nạn hỏa hoạn. Trong thân thể dễ bị bệnh thổ huyết , phụ nữ khó đẻ , bệnh về tim mạch. Đặc biệt ,
phần nhiều bị bệnh đau mắt.
Mùa Sinh Vượng của nó là Xuân & Hạ.
CỬU TINH PHI ĐẾN CỬU CUNG