PHIÊN QUÁI QUYẾT
LY TỐN KHÔN ĐOÀI
KIÊN CẤN KHẢM CHẤN
Khời Tham Lang pháp và Liêm Trinh pháp:
_ Khôn tòng Ly khởi, Ly tòng Khôn khởi.
Nghĩa là: Khôn cục thì khởi tinh ở cung Ly, Ly cục thì khởi tinh ở cung Khôn. Đây là pháp cách cung khởi tinh.
_ Kiền tòng Đoài khởi, Đoài tòng Kiền khởi.
Nghĩa là: Kiền cục thì khởi tinh ở cung Đoài, Đoài cục thì khởi tinh ở cung Kiền. Đây là pháp đối cung khởi tinh.
Thu Lai Thuỷ (nước chảy lại) thì lấy bản cục cách một cung khởi tinh. Hễ được Tham, Cự, Vũ, Phụ là Cát tinh thì tốt. Tức là quẻ Ngũ Quỹ tức vị vi khởi Liêm Trinh, đó là khởi Liêm Trinh trước (theo thứ tự Phụ, Vũ, Phá, Liêm, Tham, Cự, Lộc, Văn).
Tiêu Khứ Thuỷ (nước tiêu chảy đi) thì lấy bản cục đối cung để khởi tinh, hể được Tham, Cự, Vũ, Phụ là Cát tinh thì tốt. Tức là quẻ Thiên Định (Thiên Định Quái) thì khởi Tham Lang trước (Tham, Cự, Lộc, Văn, Liêm, Vũ, Phá, Phụ).
Tinh quái định cục:
_ Quẻ Ngũ Quỹ: Phụ, Vũ, Phá, Liêm, Tham, Cự, Lộc, Văn.
_ Quẻ Thiên Định: Tham, Cự, Lộc, Văn, Liêm, Vũ, Phá, Phụ.
Dưới đây NCD sẽ kê ra sẵn theo từng cục với hai cách phiên tinh của hai quẻ trên, lần lượt theo thứ tự các sao như trên, hàng trên là khởi theo Ngũ Quỷ pháp, hàng dưới là theo Thiên Định pháp (hay còn gọi là Tham Lang pháp):
ĐOÀI CỤC:
_ Đoài, Chấn, Khôn, Khảm, Tốn, Cấn, Ly, Kiền.
_ Kiền, Ly, Cấn, Tốn, Khảm, Khôn, Chấn, Đoài.
CHẤN CỤC:
_ Chấn, Đoài, Khảm, Khôn, Cấn, Tốn, Kiền, Ly.
_ Ly, Kiền, Tốn, Cấn, Khôn, Khảm, Đoài, Chấn.
KHÔN CỤC:
_ Khôn, Khảm, Đoài, Chấn, Ly, Kiền, Tốn, Cấn.
_ Cấn, Tốn, Kiền, Ly, Chấn, Đoài, Khảm, Khôn.
KHẢM CỤC:
_ Khảm, Khôn, Chấn, Đoài, Kiền, Ly, Cấn, Tốn.
_ Tốn, Cấn, Ly, Kiền, Đoài, Chấn, Khôn, Khảm.
TỐN CỤC:
_ Tốn, Cấn, Ly, Kiền, Đoài, Chấn, Khôn, Khảm.
_ Khảm, Khôn, Chấn, Đoài, Kiền, Ly, Cấn, Tốn.
CẤN CỤC:
_ Cấn, Tốn, Kiền, Ly, Chấn, Đoài, Khảm, Khôn.
_ Khôn, Khảm, Đoài, Chấn, Ly, Kiền, Tốn, Cấn.
LY CỤC:
_ Ly, Kiền, Tốn, Cấn, Khôn, Khảm, Đoài, Chấn.
_ Chấn, Đoài, Khảm, Khôn, Cấn, Tốn, Kiền, Ly.
KIỀN CỤC:
_ Kiền, Ly, Cấn, Tốn, Khảm, Khôn, Chấn, Đoài.
_ Đoài, Chấn, Khôn, Khảm, Tốn, Cấn, Ly Kiền.
Chẳng lẽ mỗi lúc cần xem lại lấy bảng này ra xem, hay phải nhớ thứ tự của cả bảng 8 cục với hai cách tính, thật là khó khăn, nên NCd sẽ chỉ công thức cho cả hai cách phiên quái này, các anh chị, các bạn chỉ cần biết cách tính, còn nhớ thì chỉ cần nhớ thứ tự sao theo thứ tự mỗi lần biến là đủ.
1/. Cách tính cho quẻ Thiên Định:
Lần thứ nhất biến hào thượng.
Lần thứ nhì biến hào trung.
Lần thứ ba biến hào hạ.
Lần thứ tư biến hào trung.
Lần thứ năm biến hào thượng.
Lần thứ sáu biến hào trung.
Lần thứ bảy biến hào hạ.
Lần thứ 8 biến hào trung trở về Nguyên vị.
Ví dụ: Càn cục khởi quái: Lần thứ nhất biến hào thượng thành quẻ Đoài, lần thứ nhì biến hào trung thành quẻ Chấn, lần thứ ba biến hào hạ thành quẻ Khôn, lần thứ tư biến hào trung thành quẻ Khảm, lần thứ năm biến hào thượng thành quẻ Tốn, lần thứ sáu biến hào trung thành quẻ Cấn, lần thứ bảy biến hào hạ thành quẻ Ly, lần thứ tám biến hào trung trở về Nguyên vị là quẻ Càn.
2/. Cách tính cho quẻ Ngũ Quỹ:
Lần thứ nhất giử nguyên vị.
Lần thứ nhì biến hào trung.
Lần thứ ba biến hào hạ.
Lần thứ tư biến hào trung.
Lần thứ năm biến hào thượng.
Lần thứ sáu biến hào trung.
Lần thứ bảy biến hào hạ.
Lần thứ tám biến hào trung.
Ví dụ: Cũng là Càn cục khởi quái: Lần thứ nhất giử Nguyên Vị quẻ Càn là Phụ, lần thứ nhì biến hào trung thành quẻ Ly là Vũ, lần thứ ba biến hào hạ thành quẻ Cấn là Phá, lần thứ tư biến hào trung thành quẻ Tốn là Liêm, lần thứ năm biến hào thượng thành quẻ Khảm là Tham, lần thứ sáu biến hào trung thành quẻ Khôn là Cự, lần thứ bảy biến hào hạ thành quẻ Chấn là Lộc, lần thứ tám biến hào trung thành quẻ Đoài là Văn.