📢 Loạt tính năng mới: Kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ Thư Viện (Truyện/Thơ/Nhạc/Phim/Ẩm Thực)
Xin chào cả nhà!


Ban quản trị vừa hoàn tất một loạt tính năng mới, kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ các khu vực Truyện, Thơ, Nhạc, Phim và Ẩm Thực. Xin tổng kết lại để mọi người tiện theo dõi và sử dụng:

1. Đăng nhập dùng chung toàn site
Chỉ cần 1 tài khoản Diễn Đàn, đăng nhập một lần là dùng được ở mọi khu vực. Nút "Đăng nhập / Đăng ký" đã thay cho "Giới thiệu / Trợ giúp" cũ ở đầu mỗi trang.

2. Thảo luận ngay dưới tác phẩm
Mỗi truyện, bài thơ, bài hát, phim, món ăn giờ có khung bình luận riêng ngay trên trang đọc/nghe/xem - không cần qua diễn đàn mới góp ý được. Bình luận đầu tiên sẽ tự tạo 1 chủ đề trong mục "💬 Thảo Luận Tác Phẩm Thư Viện" để mọi người cùng trao đổi.

3. Theo dõi tác phẩm
Bấm "🔔 Theo dõi tác phẩm" để nhận thông báo qua email ngay khi truyện có chương mới.

4. Yêu thích & Lịch sử đọc
Đánh dấu "⭐ Yêu thích" các tác phẩm ưng ý, và hệ thống tự ghi lại "🕘 Lịch sử đọc" mỗi khi bạn ghé đọc/nghe/xem - đồng bộ theo tài khoản, xem lại bất cứ lúc nào trong menu thành viên.

5. Huy hiệu hoạt động
Một vài huy hiệu nhỏ (bình luận viên, người theo dõi, người sưu tầm, thành viên kỳ cựu...) sẽ tự xuất hiện trên hồ sơ khi bạn hoạt động tích cực - hoàn toàn không phải hệ thống điểm/tiền thưởng, chỉ mang tính ghi nhận cho vui.

6. Ghi công người đóng góp
Tên người đăng nội dung (đánh máy, sưu tầm...) giờ sẽ tự động liên kết về hồ sơ Diễn Đàn nếu trùng với một tài khoản đang có trên diễn đàn.

7. Báo lỗi nội dung
Phát hiện lỗi chính tả, thiếu nội dung, ảnh hỏng... trong lúc đọc? Bấm "🚩 Báo lỗi nội dung" ngay trên trang, không cần rời khỏi tác phẩm đang xem.

8. Cải thiện giao diện trên điện thoại
Đầu trang và khu vực diễn đàn đã được chỉnh lại cho gọn gàng hơn trên màn hình nhỏ.

Rất mong nhận được góp ý thêm từ cả nhà để hoàn thiện dần. Cảm ơn mọi người đã luôn đồng hành cùng Việt Nam Thư Quán!

Diễn Đàn » Khoa Học Huyền Bí

Sáu mươi tư quẻ của Kinh Dịch

64 trả lời, 3.528 lượt xem — Trang 1 / 3
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-20 05:57:27Chân Trời Tím>
Sáu mươi tư quẻ của Kinh Dịch!

Các quẻ từ số 01 đến số 30 được gọi là Thượng kinh, bắt đầu với hai quẻ Càn (trời), Khôn (đất) nên phần này đôi khi gọi là "đạo của Trời Đất".
Các quẻ từ số 31 đến số 64 được gọi là Hạ kinh, bắt đầu với hai quẻ Hàm (tình yêu), Hằng (vợ chồng) nên phần này đôi khi gọi là "đạo của vợ chồng".
  1. |||||| Thuần càn (? qián)
  2.  :::::: Thuần khôn (? kūn)
  3. |:::|: Thủy Lôi Truân  (? chún)
  4.  :|:::| Sơn Thủy Mông  (? méng)
  5. |||:|:  Thủy Thiên Nhu  (? )
  6.  :|:||| Thiên Thủy Tụng  (? sòng)
  7.  :|:::: Địa Thủy Sư  (? shī)
  8.  ::::|: Thủy địa tỷ  (? bỉ)
  9. |||:|| Phong thiên tiểu súc  (?? xiảo chù)
  10. ||:||| Thiên trạch lý  (? lủ)
  11. |||::: Địa thiên thái  (? tài)
  12.  :::||| Thiên địa bĩ  (? pỉ)
  13. |:|||| Thiên hỏa đồng nhân  (?? tóng rén)
  14. ||||:|  Hỏa Thiên đại hữu  (?? dà yõu)
  15.  ::|::: Địa Sơn Khiêm  (??qiān)
  16.  :::|:: Lôi Địa Dự (? )
  17. |::||: Trạch Lôi Từ (? suí)
  18.  :||::| Sơn Phong Cổ (? )
  19. ||::::Địa Trạch Lâm (? lín)
  20.  ::::|| Phong địa quan (? guān)
  21. |::|:| Hỏa Lôi Phệ Hạp (??shì kè)
  22. |:|::| Sơn Hỏa Bí (? )
  23.  :::::| Sơn Địa Bác (? )
  24. |::::: Địa Lôi Phục (? )
  25. |::||| Thiên Lôi Vô Vọng (?? wú wàng)
  26. |||::| Sơn Thiên Đai Súc (?? dà chù)
  27. |::::| Sơn Lôi Di (? )
  28.  :||||:  Trạch Phong Đại Quá (?? dà guò)
  29.  :|::|:  Thuần Khảm (? kăn)
  30. |:||:| Thuần Ly (? )
  31.  ::|||: Thạch Sơn Hàm (? xián)
  32.  :|||:: Lôi Phong Hằng (? héng)
  33.  ::|||| Thiên Sơn Độn (? dùn)
  34. ||||:: Lôi Thiên Đại Tráng (?? dà zhuàng)
  35.  :::|:| Hỏa Định Tấn (? jìn)
  36. |:|::: Địa Hỏa Minh Di (?? míng yí)
  37. |:|:|| Phong Hỏa Gia Nhân (?? jiā rén)
  38. ||:|:| Hỏa Trạch Khuê (? kuí)
  39.  ::|:|: Thủy Sơn Kiển (? jiăn)
  40.  :|:|:: Lôi Thủy Giải (? xiè)
  41. ||:::| Sơn Trạch Tổn (? sũn)
  42. |:::|| Phong Lôi Ích (? )
  43. |||||: Trạch Thiên Quải (? guài)
  44.  :||||| Thiên Phong Cấu (? gòu)
  45.  :::||: Trạch Địa Tụy (?cuì)
  46.  :||::: Địa Phong Thăng (? shēng)
  47.  :|:||: Trạch Thủy Khốn (? kùn)
  48.  :||:|: Thủy Phong Tỉnh (? jĩng)
  49. |:|||: Trạch Hỏa Cách (? )
  50.  :|||:| Hỏa Phong Đỉnh (? dĩng)
  51. |::|:: Thuần Chấn (? zhèn)
  52.  ::|::| Thuần Cấn (? gèn)
  53.  ::|:|| Phong Sơn Tiệm (? jiàn)
  54. ||:|:: Lôi Trạch Quy Muội (?? guī mèi)
  55. |:||:: Lôi Hỏa Phong (? fēng)
  56.  ::||:| Hỏa Sơn Lữ (? )
  57.  :||:|| Thuần Tốn (? xùn)
  58. ||:||: Thuần Đoài (? duì)
  59.  :|::|| Phong Thủy Hoán (? huàn)
  60. ||::|: Thủy Trạch Tiết (? jié)
  61. ||::|| Phong Trạch Trung Phu (?? zhōng fú)
  62.  ::||:: Lôi Sơn Tiểu Quá (?? xião guò)
  63. |:|:|: Thủy Hỏa Ký Tế (?? jì jì)
  64.  :|:|:| Hỏa Thủy Vị Tế (?? wèi jì)

Tủ sách Khoa học VLOS.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-17 07:16:50Chân Trời Tím>
1/ Thuần Càn
 
Quẻ Thuần Càn





[/align]Đồ hình quẻ Thuần Càn

[/align][/align][/align] 

[/align]hay còn gọi là quẻ Càn (? qián), tức Trời là quẻ số 01 trong kinh dịch
      - Nội Qúai là :  ? (|||? qián) Càn hay Trời (?).
     -  Ngọai quái là :? (|||? qián) Càn hay Trời (?).

Hy ghi : quẻ hoàn toàn thuộc tính cương kiện .
Văn vương ghi soán : Càn nguyên hanh lợi trinh .
Chu công giải nghĩa :
Sơ cửu tiềm long vật dụng .
Cửu nhị, hiện long tại điền, lỵ kiến đại nhân .
Cửu tam quân tử chung nhật kiền kiền, tịch dịch nhược lệ vô cựu . Cửu tứ, hoặc dược tại nguyên, vô cực .
Cửu ngũ, phi long tại thiên, lỵ kiến đại nhân .
Thượng cửu, kháng long hữu hối . Dụng cửu, kiến quần long vô thủ, cát . Khổng tửgiải nghĩa :
  • Trong soán truyện :

Càn, Nguyên :đại tại càn nguyên, vạn vật tư thỉ, nải thống thiên .
Hanh :Vân hành vũ hí, phẩm vật lưu hình .Đại minh chung thỉ, lục vị thì thành, thì thừa lục long, dĩ ngự thiên .
Lỵ, Trinh :Càn đạo biến hóa, các chính tính mệnh, bảo hợp thái hòa, nãi lỵ trinh . Thủ xuất thứ vạt, vạn quốc hoàn minh .
  • Trong đại tượng truyện :

Thiên hành kiên, quân tử dĩ tự cường bất tức .
Giải nghĩa: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên Khang Hanh Lợi Trinh chi tượng: tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
2 / Thuần khôn
 
Quẻ Thuần Khôn,



[/align]Đồ hình quẻ Thuần Khôn[/align][/align][/align]còn gọi là quẻ Khôn (? kūn), tức Đất là quẻ số 02 trong kinh dịch 
  - Nội quái là :   ? (:::? kūn) Khôn = (?) Đất. 
   - Ngọai quái là :    ? (:::? kūn) Khôn = (?) Đất.
 
Phục Hy ghi : Khôn nghĩa là thuận .
Văn vương viết soán : Khôn nguyên hanh lỵ, tấn mã chi trinh ; quân tử hữu du vãng, tien mê hậu đắc, chủ lỵ ; Tây Nam Đắc bằng, Đông Bắc Táng bằng, yêu Trinh, cát .
Chu công viết hào từ:
Sơ lục, lý sương kiên băng chí .
Lục nhị, trực phương đại, bất tập, vô bất lỵ .
Lục tam, hàm chương khả trinh, hoặc tòng vương sự, vô thành hữu chung .
Lục tứ, quát nang, vô cựu, vô dự .
Lục ngũ,, hoàng thường, nguyên cát .
Thượng lục, long chiếu vu dạ, kỳ huyết huyền hoàng .
Khổng tử :
  • Trong Soán truyện :

Chí tai Khôn Nguyên, vạn vật tư sih, nãi thuận thừa thiên ..
Khôn hậu tải vật, đức hợp vô cương, hàm hoàng quang đại, phẩm vật hàm hanh .
Tấn mã địa loại, hành địa vô cương, nhu thuận lỵ trinh.
Quân tử du hành, tiên mê thất đạo, hậu thuận đắc thường, tây nam đắc bằng, nãi dự loại hành, đông bắc táng bằng, nải chung hữu khánh .
An trinh chi cát, ứng địa vô cương .

  • Đại tượng truyện :

Địa thế Khôn, quân tử dĩ hậu đức tải vật ..

Giải nghĩa: Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy. Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
3/ Thủy Lôi Truân
 
Quẻ Thủy Lôi Truân,
 



[/align]Đồ hình quẻ Thủy Lôi Truân[/align][/align][/align]đôi khi còn gọi là quẻ Truân (? chún) là quẻ số 03 trong kinh dịch
 - Nội quái là :    ?(|::? zhen4) Chấn = (?) Sấm 
  - Ngọai quái là :      ? (:|:? kan3) Khảm = (?) Nước
 
Phục Hy ghi : Tự quái, hữu thiên địa, nhiên hậu vạn vật sinh yên, doanh thiên địa chi gian giả, duy vạn vaatj cổ thụ chi dã truân .
Truân giả doanh dã, truân dã vật chi thỉ sanh dã .
Văn vương viết soán từ :Truân, Nguyên Hanh, Lỵ Trinh, vật dụng hữu du vãng, lỵ kiến hầu .
Chu công viết hào từ :
Sơ cửu, bàn hoàn, lỵ cự trinh, lỵ kiến hầu .
Lục nhị, Truân như chiên như, thừa mã ban như phỉ kiến hôn cấu, nữ tử, trinh, bất tử, thập niên nải tự .
Lục tam, tức lộc, vô ngư, duy nhập vu lâm trung, quân tử kỵ, bất như xá, vằng, lẫn .
Lục tứ, thừa mã ban như, cấu hôn cấu, vãng cát, vô bất lỵ .
Cửu ngũ, truân kỳ cao, tiểu trinh, cát ; đại trinh, hung .
Thượng lục, thừa mã ban như, khấp huyết liên như .
.

Giải nghĩa: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: trước dữ sau lành.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
4/Sơn Thủy Mông
 
 
Quẻ Sơn Thủy Mông,
 

 
còn gọi là quẻ Mông (? meng2), là quẻ thứ 04 trong kinh dịch 
 - Nội quái là :   ?(:|:? kan3) Khảm = (?) Nước 
 - Ngọai quái là :     ? (::|? gen4) Cấn = (?) Núi
 
Phục Hy ghi:Tự quái, Truân giả vật chi thi sinh dã, vật sinh tât Mông, cố thụ chi dĩ Mông, Mông giả mông dã, vật chi tử dã.
Văn vương ghi soán từ : Mông, hanh : phỉ giả cầu đồng mông, dông mông cầu ngã sơ, phệ, cốc, tái tam, độc .
Độc tắc bất cốc, lỵ trinh .
Chu công viết hào từ :
Sơ lục, phát mông, lợi dùng hình nhân, dụng thoát triết cốc, dĩ vãng, lẩn.
Cửu nhị, bao mông, cát, nạp phụ, cát, tử khắc gia,.
Lục tam, vật dụng thú nữ kiểu kim phu bất hữu cung vô du lỵ .
Lục tử, khốn mông, lẫn .
Lục ngũ, đồng mông, cát.
Thượng cửu, kích mông,bất lợi vi khấu, lợi ngự khấu .

Giải nghĩa: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Thiên võng tứ trương chi tượng: tượng lưới trời giăng bốn mặt.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
5/  Quẻ Thủy Thiên Nhu,

[/align]Đồ hình quẻ Thủy Thiên Nhu[/align][/align][/align] còn gọi là quẻ Nhu (需 xu1). 
 + Nội quái là  ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).
  + Ngoại quái là   ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水)

Phục Hy ghi:Mông giả mông dã vật chi trĩ dả, vật trĩ bất khả bất dưỡng dã, cố thụ chi dĩ Nhu, Nhu giả ẩm thực chi đạo dã .
Văn vương ghi soán từ :Nhu, hữu phu, quang hanh, trinh, cát, thiệp đại xuyên.
Chu công viết hào từ:
Sơ cửu, Nhu vu giao, lỵ dụng hằng, vô cựu.
Cửu nhị, Nhu vu sa, iểu hữu ngôn, chung, cát.
Cửu tam, Nhu vu nê, trí khấu chí.
Lục tứ, Nhu vu huyết, xuất tự huyệt .
Cửu ngũ, nhu vu tửu tự, trinh, cát .
Thượng lục, nhập vu huyệt hữu bất tốc chi khách, tam nhân lại, kính chi, chung cát .


Giải nghĩa: Thuận dã. Tương hội. Chờ đợi vì hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, tụ hội, vui hội, cứu xét, chầu về. Quân tử hoan hội chi tượng: quân tử vui vẻ hội họp, ăn uống chờ thời.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-18 21:15:42Chân Trời Tím>
6/  Quẻ Thiên Thủy Tụng,

Hình quẻ Thiên Thủy Tụng còn gọi là quẻ Tụng 訟 (song4), là quẻ thứ 06 trong kinh dịch 
+ Nội quái là   ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水) 
+ Ngoại quái là  ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).

Phục Hy ghi: Nhu giả ẩm thực chi đạo dã, ẩm thực tất hữu tụng, cố thụ chi dĩ tụng.
Văn vương ghi soán từ : Tụng, hữu phu, trất, dịch ;trung, cát, chung, hung ;ly kiến đại nhân, bất lỵ thiệp đại xuyên .
Chu công viết hào từ:
Sơ lục, bất vĩnh sở sự, tiểu hữu ngôn, chung cát .
Cửu nhị, bất khắc tụng, quy nhi bô, kỳ ấp nhân, tam bách hộ, vô sảnh .
Lục tam, thục cựu đức, trinh lệ, chung cát, Hoặc tòng vương sự, vô thành .
Cửu tứ, bất khắc tụng, phục tức mệnh, du an trinh cát .
Cửu ngũ, tụng, nguyên cát .
Thượng cửu, hoặc tích chi bàn dái, chung triêu tam trị chi .


Giải nghĩa: Luận dã. Bất hòa. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận. Đại tiểu bất hòa chi tượng: lớn nhỏ không hòa.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-18 21:16:13Chân Trời Tím>
7/ Quẻ Địa Thủy Sư,

Hình quẻ Địa Thủy Sư còn gọi là quẻ 師 (shi1), là quẻ số 07 trong kinh dịch 
  •   Nội quái là   ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水)
  • Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).
Phục Hy ghi: Tạng tất hữu chúng khởi, cố thụ chi dĩ sư, sư giả chủng dã .
Văn vương ghi soán từ: Sư, trinh, trượng nhân cát, vô cữu .
Chu công viết hào từ :
Sơ lục, sư xuất dĩ luật, phủ, tàng, hung .
Cửu nhị, tại sư trung, cát, vô cựu, vưong tam tích mạng .
Lục tam, sư, hoặc dư thi, hung .
Lục tứ, sư, tả thứ, vô cựu .
Lục ngũ, điền hữu cấm, ly chấp ngôn, vô cựu .
Thượng lục, đại quân hữu mệnh, khai quốc thừa gia, tiểu nhân vật dụng .


Giải nghĩa: Chúng dã. Chúng trợ. Đông chúng, vừa làm thầy, vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, nắm tay nhau qua truông, nâng đỡ. Sĩ chúng ủng tòng chi tượng: tượng quần chúng ủng hộ nhau.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-18 21:16:38Chân Trời Tím>
8/Quẻ Thủy Địa Tỷ,







đồ hình ::::|: còn gọi là quẻ Tỷ (比 (bi3), là quẻ thứ 08 trong kinh dịch   

+ Nội quái là      ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

   + Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).
Giải nghĩa: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa. Khứ xàm nhiệm hiền chi tượng: bỏ nịnh dụng trung.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
9/
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc,






đồ hình |||:|| còn gọi là quẻ Tiểu Súc (小畜 xiao3 chu4), là quẻ thứ 09 trong kinh dịch

  • Nội quái là     ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).
  • Ngoại quái là     ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).
Giải nghĩa: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, súc oán, chứa mọi oán giận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắt bất điệu chi tượng: tiếng đàn không hòa điệu.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
10/Quẻ Thiên Trạch Lý,






đồ hình ||:||| còn gọi là quẻ (履 lu3), là quẻ thứ 10 trong kinh dịch

  • Nội quái là     ☱ (||: 兌 dui4) Đoài hay Đầm (澤).
  •  Ngoại quái là    ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).
Giải nghĩa: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên, không cho đi sai, có ý chặn đường thái quá, hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: tượng hổ lang đón đường.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
11/
Quẻ Địa Thiên Thái, đồ hình |||::: còn gọi là quẻ Thái (? tai4), là quẻ số 11 trong kinh dick
  • Nội quái là   ? (|||? qian2) Càn hay Trời (?).
  •  Ngọai quái là    ? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).

Giải nghĩa: Thông dã. Điều hòa. Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc. Thiên địa hòa xướng chi tượng: tượng trời đất giao hòa.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
12/
Quẻ Thiên Địa Bĩ, đồ hình :::||| còn gọi là quẻ (? pi3), là quẻ số 12 trong kinh dịch 
  • Nội quái là     ? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).
  • Ngọai quái là    ? (|||? qian2) Càn hay Trời (?).

Giải nghĩa: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc, không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: trên dưới lôi thôi.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
13/ Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân,
 đồ hình |:|||| còn gọi là quẻ Đồng Nhân (?? tong2 ren2), là quẻ số 13 trong kinh dịch
+ Nội quái  là    ? (|:|? li2) Ly hay Hỏa (?).
  • Ngọai quái  là   ? (|||? qian2) Càn hay Trời (?).

Giải nghĩa: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: tượng cùng người hiệp lực.
Kiến giải của người Việt: Con người đạt đến mức độ giao hội cùng vũ trụ, đồng nhân cao nhất, mức độ hoà đồng siêu việt
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-20 06:12:09Chân Trời Tím>
14/
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu, đồ hình ||||:| còn gọi là quẻ Đại Hữu (?? da4 you3), là quẻ thứ 14
Nội quái là? (|||? qian2) Càn hay Trời (?).
  • Ngọai quái là? (|:|? li2) Ly hay Hỏa (?).

Giải nghĩa: Khoan dã. Cả có. Thong dong, dung dưỡng nhiều, độ lượng rộng, có đức dầy, chiếu sáng lớn. Kim ngọc mãn đường chi tượng: vàng bạc đầy nhà.
Giải thích của người Việt: Bổ sung thêm tượng: sở hữu tài sản vật chất và tinh thần ở mức cao nhất.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
15/
Quẻ Địa Sơn Khiêm, đồ hình ::|::: còn gọi là quẻ Khiêm (?qian1), là quẻ thứ 15
Nội quái là    ? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).
  •  Ngọai quái là  ? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).

Giải nghĩa: Thoái dã. Cáo thoái. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn, nhốt vào trong, đóng cửa. Thượng hạ mông lung chi tượng: tượng trên dưới hoang mang.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
16/
Quẻ Lôi Địa Dự,
đồ hình :::|:: còn gọi là quẻ Dự (? yu4), là quẻ thứ 16 trong kinh dịch
  Nội quái là           ? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).
  • Ngọai quái là? (|::? zhen4) Chấn hay Sấm (?).

Giải nghĩa: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: tượng trên dưới vui vẻ.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
17/
Quẻ Trạch Lôi Tùy,
 đồ hình |::||: còn gọi là quẻ Tùy (? sui2), là quẻ thứ 17 trong kinh dịch
 Nội quái là? (|::? zhen4) Chấn hay Sấm (?).
  •  Ngọai quái là? (||:? dui4) Đoài hay Đầm (?).

Giải nghĩa: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại thể chủ việc di động, thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: loại không ở cố định bao giờ.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
18/
Quẻ Sơn Phong Cổ, đồ hình :||::| còn gọi là quẻ Cổ (? gu3), là quẻ thứ 18 trong kinh dịch
 Nội quái là   ? (:||? xun4) Tốn hay Gió (?).
  •  Ngọai quái   là? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).

Giải nghĩa: Sự dã. Sự biến. Có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc lấy cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Âm hại tương liên chi tượng: điều hại cùng có liên hệ.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
19/
Quẻ Địa Trạch Lâm, đồ hình ||:::: còn gọi là quẻ Lâm (? lin2), là quẻ thứ 19 trong kinh dịch 
  • Nội quái  là? (||:? dui4) Đoài hay Đầm (?).
  •  Ngọai quái  là? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).

Giải nghĩa: Đại dã. Bao quản. Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc cho dân vô bờ bến.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
20 /
Quẻ Phong Địa Quan,
 đồ hình ::::|| còn gọi là quẻ Quan (? guan1), là quẻ thứ 20 trong kinh dịch
Nội quái   là? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).
  •  Ngọai quái là? (:||? xun4) Tốn hay Gió (?).

Giải nghĩa: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà. Vân bình tụ tán chi tượng: tượng bèo mây tan hợp.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
21/
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp,
 còn gọi là quẻ Phệ Hạp, đồ hình |::|:| (?? shi4 ke4), là quẻ thứ 21
Nội quái  là? (|::? zhen4) Chấn hay Sấm (?).
  •   Ngọai quái là? (|:|? li2) Ly hay Hỏa (?).

Giải nghĩa: Khiết dã. Cấn hợp. Cẩu hợp, bấu víu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi). Ủy mị bất chấn chi tượng: tượng yếu đuối không chạy được.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
22/
Quẻ Sơn Hỏa Bí,
 
đồ hình |:|::| còn gọi là quẻ (? bi4), là quẻ thứ 22 trong kinh dịch
  Nội quái là? (|:|? li2) Ly hay Hỏa (?).
  •   Ngọai quái là? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).

Giải nghĩa: Sức dã. Quang minh. Trang sức, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, rõ ràng. Quang minh thông đạt chi tượng: quang minh, sáng sủa, thấu suốt.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
23/
Quẻ Sơn Địa Bác,
 
 đồ hình :::::| còn gọi là quẻ Bác (? bo1), là quẻ thứ 23
Nội quái   là? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).
  •   Ngọai quái là? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).

Giải nghĩa: Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không có lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Lục thân băng thán chi tượng: tượng bà con thân thích xa lìa nhau.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
24/
Quẻ Địa Lôi Phục,
 
đồ hình |::::: còn gọi là quẻ Phục (? fu4), là quẻ thứ 24 trong kinh dịch  
  • Nội quái là? (|::? zhen4) Chấn hay Sấm (?).
  • Ngọai quái là? (:::? kun1) Khôn hay Đất (?).

Giải nghĩa: Phản dã. Tái hồi. Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: tượng ngoài núi lại còn có núi nữa.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-24 19:02:18Chân Trời Tím>
25/
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng,
đồ hình |::||| còn gọi là quẻ Vô Vọng (?? wu2 wang4), là quẻ thứ 25
Nội quái     là? (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (?).
  •      Ngọai quái  là? (|||? qian2) Càn hay Trời (?).

Giải nghĩa: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn đại, chống đối, hứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: tượng kẻ mạnh từ ngoài đến.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-05-24 18:59:05Chân Trời Tím>
26/
Quẻ Thiên Sơn Đại Súc,
đồ hình |||::| còn gọi là quẻ Đại Súc (?? da4 chu4), là quẻ thứ 26
  • Nội quái là? (|||? qian2) Càn hay Trời (?).
  •  Ngọai quái  là? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).

Giải nghĩa: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành. Đồng loại hoan hội chi tượng: đồng loại hội họp vui vẻ, cục bộ.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
27/
Quẻ Sơn Lôi Di,
đồ hình |::::| còn gọi là quẻ Di (? yi2), là quẻ thứ 27
Nội quái      là? (|::? zhen4) Chấn hay Sấm (?).
  •    Ngoại quái  là? (::|? gen4) Cấn hay Núi (?).

Giải nghĩa: Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như trời nuôi muôn vật, thánh nhân nuôi người. Phi long nhập uyên chi tượng: rồng vào vực nghỉ ngơi.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
28/
Quẻ Trạch Phong Đại Quá,
đồ hình :||||: còn gọi là quẻ Đại Quá (?? da4 guo4), là quẻ thứ 28
  Nội quái    là? (:||? xun4) Tốn hay Gió (?).
  • Ngoại quái     là? (||:? dui4) Đoài hay Đầm (?).

Giải nghĩa: Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: tượng cỏ non bị sương tuyết.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
29/
Quẻ Thuần Khảm,
 đồ hình :|::|: còn gọi là quẻ Khảm (坎 kan3), là quẻ thứ 29 trong kinh dịch
  Nội quái là? (:|:? kan3) Khảm hay Nước (?).
  •   Ngọai quái là? (:|:? kan3) Khảm hay Nước (?).

Giải nghĩa: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập ghềnh, trắc trở, bắt buộc, kìm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: tượng hết khổ mới đến sướng.
Chân Trời Tím

Đăng nhập để trả lời
0
«« « 1 2 3 » »»