<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-06-22 04:35:11Chân Trời Tím>
Nguồn gốc
Thiệu Ung (1011 - 1071) hiệu là Khang Tiết tức Thiệu Tử, người đời Bắc Tống (TQ) đã nghiên cứu và phát triển Dịch học và đã có những đóng góp to lớn. Ông đã dùng bát quái để dự đoán thông tin, sáng tạo ra phương pháp lấy quẻ theo sự vật, hiện tượng quan sát hay nghe được hoặc giờ, ngày, tháng, năm (theo âm lịch) xảy ra; dùng các phép tính cộng - trừ - nhân - chia để lập quẻ; tìm ra hào động; căn cứ sự sắp xếp của âm dương ngũ hành bát quái cùng các phương pháp phân tích vận khí suy vượng, ngũ hành sinh khắc, quẻ thể, dụng cùng với văn từ của Chu Dịch để đoán giải vận hạn, đoán giải sự việc. Bộ sách "Mai Hoa Dịch số" của Thiệu Tử còn lưu lại đến ngày nay và được coi là một trong ba bộ Ðại kỳ thư của nền văn hoá Trung Hoa. Từ những năm 80 của Thế kỷ XX ,Thiệu Vĩ Hoa (sinh năm 1936 tại Hô Bắc - Trung Quốc), là hậu duệ đời thứ 29 của Thiệu Khang Tiết, đã nghiên cứu, phát triển phương pháp dự đoán này và đã có những thành công đáng kể. Nhiều tác phẩm của Thiệu Vĩ Hoa đã được dịch và phát hành tai VN .
Các nguyên tắc, nguyên lý :
Lập quẻ đơn: Quẻ trừ 8 Khi tính lập quái bất kể số nhiều hay ít, chỉ lấy số 8 trừ bớt đi. Nếu trừ 1 lần 8 mà còn lớn, thì trừ nhiêu lần 8 tiếp theo cho tới khi nào số chỉ tồn (số còn lại) từ 8 trở xuống mà xem quẻ.
Trị số của quẻ theo Tiên thiên bát quái: Càn = 1; Đoài = 2; Ly = 3; Chấn = 4; Tốn = 5; Khảm = 6; Cấn = 7; Khôn = 8.
Tính hào động: Hào trừ 6 Xác định hào động thì lấy tổng số của Thượng quái và Hạ quái và cộng thêm số giờ mà trừ cho 6, trừ 1 hoặc nhiều lần 6, khi nào số còn lại từ 6 đến 1 mới được. Rồi xem Hào động ấy là hào dương thì đổi ra âm, nếu Hào động là âm thì đổi ra dương.
Phương vị tám quẻ 1. Phương vị tám quẻ tiên thiên của Phục Hy Tám quẻ đọc theo thứ tự: Càn 1, chính Nam - Đoài 2, Ðông nam - Ly 3, Chính Ðông - Chấn 4, Ðông Bắc: thuộc dương, chuyển vận nghịch chiều kim đồng hồ.
Tốn 5, Tây Nam - Khảm 6, chính Tây - Cấn 7, Tây Bắc - Khôn 8, chính Bắc: thuộc âm, chuyển vận thuận chiều kim đồng hồ.
Thứ tự của các quẻ dựa vào quan hệ kết hợp hào dương thuộc lưỡng nghi kết hợp Tứ tượng (thái dương, thiếu âm, thiếu dương, thái âm) sinh ra Càn, Ðoài, Ly, Chấn; và âm thuộc lưỡng nghi kết hợp Tứ tượng sinh ra Tốn, Khảm Cấn, Khôn.
2. Phương vị tám quẻ Hậu thiên của Văn Vương kết hợp Lạc thư Tám quẻ đọc theo thứ tự: Càn, số 6 - Khảm, số 1 - Cấn, số 8 - Chấn, số 3 - Tốn, số 4 – Ly, số 9 – Khôn, số 2 – Đoài, số 7
Thứ tự của các quẻ dựa vào quan hệ Tương Sinh của ngũ hành. Phương của địa bàn làm cơ sở cho hướng:
• Càn ứng với Thiên hành Kim, hướng Tây Bắc
• Khảm ứng với Thủy, hướng chính Bắc
• Cấn ứng với Sơn hành Thổ, hướng Đông Bắc
• Chấn ứng với Lôi hành Mộc, hướng chính Đông
• Tốn ứng với Phong hành Mộc, hướng Đông Nam
• Ly ứng với Hỏa, hướng chính Nam
• Khôn ứng với Địa hành Thổ, hướng Tây Nam
• Đoài ứng với Trạch hành Kim, hướng chính Tây
Âm dương ngũ hành quan hệ tương khắc qua tâm:
• Càn Dương Kim ở Tây Bắc khắc Tốn Âm Mộc ở Đông Nam.
• Khảm Dương Thủy ở chính Bắc khắc Âm Hỏa ở chính Nam.
• Cấn Dương Thổ ở Đông Bắc, Khôn Âm Thổ ở Tây Nam, Âm Dương tương khắc.
• Đoài Âm Kim ở chính Tây khắc Chấn Dương Mộc ở chính Đông.
Thiệu Ung (1011 - 1071) hiệu là Khang Tiết tức Thiệu Tử, người đời Bắc Tống (TQ) đã nghiên cứu và phát triển Dịch học và đã có những đóng góp to lớn. Ông đã dùng bát quái để dự đoán thông tin, sáng tạo ra phương pháp lấy quẻ theo sự vật, hiện tượng quan sát hay nghe được hoặc giờ, ngày, tháng, năm (theo âm lịch) xảy ra; dùng các phép tính cộng - trừ - nhân - chia để lập quẻ; tìm ra hào động; căn cứ sự sắp xếp của âm dương ngũ hành bát quái cùng các phương pháp phân tích vận khí suy vượng, ngũ hành sinh khắc, quẻ thể, dụng cùng với văn từ của Chu Dịch để đoán giải vận hạn, đoán giải sự việc. Bộ sách "Mai Hoa Dịch số" của Thiệu Tử còn lưu lại đến ngày nay và được coi là một trong ba bộ Ðại kỳ thư của nền văn hoá Trung Hoa. Từ những năm 80 của Thế kỷ XX ,Thiệu Vĩ Hoa (sinh năm 1936 tại Hô Bắc - Trung Quốc), là hậu duệ đời thứ 29 của Thiệu Khang Tiết, đã nghiên cứu, phát triển phương pháp dự đoán này và đã có những thành công đáng kể. Nhiều tác phẩm của Thiệu Vĩ Hoa đã được dịch và phát hành tai VN .
Các nguyên tắc, nguyên lý :
Lập quẻ đơn: Quẻ trừ 8 Khi tính lập quái bất kể số nhiều hay ít, chỉ lấy số 8 trừ bớt đi. Nếu trừ 1 lần 8 mà còn lớn, thì trừ nhiêu lần 8 tiếp theo cho tới khi nào số chỉ tồn (số còn lại) từ 8 trở xuống mà xem quẻ.
Trị số của quẻ theo Tiên thiên bát quái: Càn = 1; Đoài = 2; Ly = 3; Chấn = 4; Tốn = 5; Khảm = 6; Cấn = 7; Khôn = 8.
Tính hào động: Hào trừ 6 Xác định hào động thì lấy tổng số của Thượng quái và Hạ quái và cộng thêm số giờ mà trừ cho 6, trừ 1 hoặc nhiều lần 6, khi nào số còn lại từ 6 đến 1 mới được. Rồi xem Hào động ấy là hào dương thì đổi ra âm, nếu Hào động là âm thì đổi ra dương.
Phương vị tám quẻ 1. Phương vị tám quẻ tiên thiên của Phục Hy Tám quẻ đọc theo thứ tự: Càn 1, chính Nam - Đoài 2, Ðông nam - Ly 3, Chính Ðông - Chấn 4, Ðông Bắc: thuộc dương, chuyển vận nghịch chiều kim đồng hồ.
Tốn 5, Tây Nam - Khảm 6, chính Tây - Cấn 7, Tây Bắc - Khôn 8, chính Bắc: thuộc âm, chuyển vận thuận chiều kim đồng hồ.
Thứ tự của các quẻ dựa vào quan hệ kết hợp hào dương thuộc lưỡng nghi kết hợp Tứ tượng (thái dương, thiếu âm, thiếu dương, thái âm) sinh ra Càn, Ðoài, Ly, Chấn; và âm thuộc lưỡng nghi kết hợp Tứ tượng sinh ra Tốn, Khảm Cấn, Khôn.
2. Phương vị tám quẻ Hậu thiên của Văn Vương kết hợp Lạc thư Tám quẻ đọc theo thứ tự: Càn, số 6 - Khảm, số 1 - Cấn, số 8 - Chấn, số 3 - Tốn, số 4 – Ly, số 9 – Khôn, số 2 – Đoài, số 7
Thứ tự của các quẻ dựa vào quan hệ Tương Sinh của ngũ hành. Phương của địa bàn làm cơ sở cho hướng:
• Càn ứng với Thiên hành Kim, hướng Tây Bắc
• Khảm ứng với Thủy, hướng chính Bắc
• Cấn ứng với Sơn hành Thổ, hướng Đông Bắc
• Chấn ứng với Lôi hành Mộc, hướng chính Đông
• Tốn ứng với Phong hành Mộc, hướng Đông Nam
• Ly ứng với Hỏa, hướng chính Nam
• Khôn ứng với Địa hành Thổ, hướng Tây Nam
• Đoài ứng với Trạch hành Kim, hướng chính Tây
Âm dương ngũ hành quan hệ tương khắc qua tâm:
• Càn Dương Kim ở Tây Bắc khắc Tốn Âm Mộc ở Đông Nam.
• Khảm Dương Thủy ở chính Bắc khắc Âm Hỏa ở chính Nam.
• Cấn Dương Thổ ở Đông Bắc, Khôn Âm Thổ ở Tây Nam, Âm Dương tương khắc.
• Đoài Âm Kim ở chính Tây khắc Chấn Dương Mộc ở chính Đông.
