Danh mục : Vitamin được đặt theo mẫu tự A, B, C
Sau khi đã phân chất được tính chất hóa học của vitamin, người ta đã bắt đầu đặt tên theo sự cấu tạo hóa chất để dễ phân biệt và hiểu được đặc tính, càng ngày càng nhiều Vitamin được tìm ra và biến chế theo các phương trình hóa học, sự đặt tên càng phức tạp. Tuy nhiên các nhà khoa học trên thế giới đã thỏa thuận giữ nguyên các tên nguyên thủy theo mẫu tự và kèm thêm vào đó tên khoa học như: Vitamin A (Retinol), B1 (Thiamin), C (Ascorbic acid), D (Calciferol) v.v...
Sự phân loại và danh mục các loại Vitamin được trình bày trong các phần kế tiếp dựa trên quyết định của IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry) thỏa thuận vào năm 1957. Và chỉ trình bày các loại Vitamin ảnh hưởng đến cơ thể con người.
Sau đây là phần tóm lược, danh mục, công dụng của các loại Vitamin do ông Cheldelin xếp loại vào năm 1951:
Vitamin A: Ngăn ngừa được bệnh quáng gà Nyctalopia, bệnh khô mắt Xerophthalmia, bệnh hoa mắt không nhìn rõ khi có nhiều ánh sáng Hemeralopia. Rất cần thiết cho tế bào tăng trưởng. Gồm có các loại có tên như Retinol, Retinoic acid, 3-dehydroretinol.
Vitamin B: Nguyên thủy dùng để chữa bệnh phù thũng Beriberi, hiện nay có rất nhiều công dụng được gọi là Vitamin B Complex.
Vitamin B1: Chữa bệnh Beriberi, và các bệnh đau nhức thần kinh. Được gọi là Thiamin tại Hoa Kỳ và Aneurine tại Anh Quốc.
Vitamin B2: Kích thích sự tăng trưởng, ngăn ngừa bệnh ngứa mắt, lở mép, lở tai. Được gọi là Riboflavin.
Vitamin B3: Ngừa bệnh Pellagra, thần kinh suy nhược. Được gọi là Niacin hay Nicotinic Acid.
Vitamin B4: Giúp cho các bắp thịt của chuột và gà khỏi suy yếu là hợp chất vừa Riboflavin và Pyridoxol.
Vitamin B5: Giúp cho biến năng các chất đạm, đường, béo, được gọi là Pantothenic acid.
Vitamin B6: Cần thiết cho các hoạt động biến năng, tăng trưởng, thiếu máu, các bệnh về da, về thần kinh. Được gọi Peridoxine, Peridoxal, Peridoxamine.
Vitamin B7: Cần thiết cho sự thủy giải các chất béo, chất đạm, đào thải các thán khí. Được gọi là Biotin.
Vitamin B8: Adenylic acid, hiện không còn được kể là Vitamin.
Vitamin B9: Cần thiết cho hồng huyết cầu và sinh phân Nucleic acid. Được gọi là Folacin, Folic acid.
Vitamin B10: Giúp cho gà và chim mau lớn, gồm hợp chất Cyanocobalamin và Pteroylmonoglutamic.
Vitamin B11: Giúp cho gà và chim mau lớn hợp chất giống như B4
Vitamin B12: Chữa bệnh máu hồng huyết cầu không được bình thường ở con người, giúp cho súc vật mau lớn, được gọi Cyanocobalamin.
Vitamin B13: Chưa được xác nhận.
Vitamin B14: Chưa được xác nhận.
Vitamin B15: Chưa được Hoa Kỳ công nhận. Được dùng nhiều tại Nga và các nước khác để chữa bệnh tim và mạch máu gọi là Pangamic acid (23).
Vitamin C: Chữa được Scurvy, được gọi là Ascorbic acid.
Vitamin D: Chữa bệnh Rickets gọi là Calciferol.
Vitamin E: Ngăn ngừa ốc-xýt hóa, giữ cho hồng huyết cầu khỏi bị tiêu hủy. Ngừa bệnh bất lực trong động vật. Được gọi Alpha, Beta-tocopherols.
Vitamin F: Cần thiết cho Fatty acid, và ngăn cứng động mạch trong động vật dùng nhiều ở Âu Châu.
Vitamin G: Không còn được dùng cho Riboflavin.
Vitamin H: Không được dùng cho Biotin.
Vitamin I: Ngăn ngừa bệnh không tiêu hóa trong chim bồ câu.
Vitamin J: Ngừa bệnh sưng phổi còn được gọi Vitamin C2.
Vitamin K: Ngừa bệnh máu loãng, giúp cho diễn trình đông máu. Được gọi Phyuoquinone, Menaquinone.
Vitamin L: Cho rằng cần thiết cho sự tạo ra sữa. Có thể liên hệ đến Anthranilic acid, Adenosine.
Vitamin M: Ngừa thiếu máu và thiếu bạch huyết cầu của khỉ. Gọi là Pteroylmonoglutamic acid.
Vitamin N: Đã bị bỏ, tin rằng có thể chữa ung thư.
Vitamin P: Không được gọi là Vitamin, giúp cho mạch máu khỏi bị bể.
Vitamin R: Giúp cho vi trùng tăng trưởng, liên hệ với Folic acid.
Vitamin S: Giúp cho gà mau lớn
Vitamin T: Giúp cho chuột mau lớn.
Vitamin U: Chữa được ghẻ lở.
Vitamin V: Giúp cho vi trùng tăng trưởng mau.
Đơn vị đo lường số lượng Vitamin mỗi loại cần thiết cho cơ thể được dùng là I.U. (The Intemational Unit) cho Vitamin A, D, E, các loại khác dùng Milligram là đơn vị đo lường. Riêng về Vitamin A, vì tính chất hấp thụ của các loại tiền chế Vitamin (Provitamine) trong cơ thể, năm 1967 các chuyên viên của FAO/WHO đã quyết định lấy Microgram của Retinol làm đơn vị thay cho I.U. trong thí nghiệm gọi là R.E. (Retinol Equivalent):
1 Retinol Equivalent = 6Èg Beta Carotene = 1Èg tiền chế Vitamin A Carotenoids = 3.33 I.U. Vitamin A rút từ Retinol = 10 I.U. Vitamin A rút từ B-carotene.
tiếp....
Sau khi đã phân chất được tính chất hóa học của vitamin, người ta đã bắt đầu đặt tên theo sự cấu tạo hóa chất để dễ phân biệt và hiểu được đặc tính, càng ngày càng nhiều Vitamin được tìm ra và biến chế theo các phương trình hóa học, sự đặt tên càng phức tạp. Tuy nhiên các nhà khoa học trên thế giới đã thỏa thuận giữ nguyên các tên nguyên thủy theo mẫu tự và kèm thêm vào đó tên khoa học như: Vitamin A (Retinol), B1 (Thiamin), C (Ascorbic acid), D (Calciferol) v.v...
Sự phân loại và danh mục các loại Vitamin được trình bày trong các phần kế tiếp dựa trên quyết định của IUPAC (International Union of Pure and Applied Chemistry) thỏa thuận vào năm 1957. Và chỉ trình bày các loại Vitamin ảnh hưởng đến cơ thể con người.
Sau đây là phần tóm lược, danh mục, công dụng của các loại Vitamin do ông Cheldelin xếp loại vào năm 1951:
Vitamin A: Ngăn ngừa được bệnh quáng gà Nyctalopia, bệnh khô mắt Xerophthalmia, bệnh hoa mắt không nhìn rõ khi có nhiều ánh sáng Hemeralopia. Rất cần thiết cho tế bào tăng trưởng. Gồm có các loại có tên như Retinol, Retinoic acid, 3-dehydroretinol.
Vitamin B: Nguyên thủy dùng để chữa bệnh phù thũng Beriberi, hiện nay có rất nhiều công dụng được gọi là Vitamin B Complex.
Vitamin B1: Chữa bệnh Beriberi, và các bệnh đau nhức thần kinh. Được gọi là Thiamin tại Hoa Kỳ và Aneurine tại Anh Quốc.
Vitamin B2: Kích thích sự tăng trưởng, ngăn ngừa bệnh ngứa mắt, lở mép, lở tai. Được gọi là Riboflavin.
Vitamin B3: Ngừa bệnh Pellagra, thần kinh suy nhược. Được gọi là Niacin hay Nicotinic Acid.
Vitamin B4: Giúp cho các bắp thịt của chuột và gà khỏi suy yếu là hợp chất vừa Riboflavin và Pyridoxol.
Vitamin B5: Giúp cho biến năng các chất đạm, đường, béo, được gọi là Pantothenic acid.
Vitamin B6: Cần thiết cho các hoạt động biến năng, tăng trưởng, thiếu máu, các bệnh về da, về thần kinh. Được gọi Peridoxine, Peridoxal, Peridoxamine.
Vitamin B7: Cần thiết cho sự thủy giải các chất béo, chất đạm, đào thải các thán khí. Được gọi là Biotin.
Vitamin B8: Adenylic acid, hiện không còn được kể là Vitamin.
Vitamin B9: Cần thiết cho hồng huyết cầu và sinh phân Nucleic acid. Được gọi là Folacin, Folic acid.
Vitamin B10: Giúp cho gà và chim mau lớn, gồm hợp chất Cyanocobalamin và Pteroylmonoglutamic.
Vitamin B11: Giúp cho gà và chim mau lớn hợp chất giống như B4
Vitamin B12: Chữa bệnh máu hồng huyết cầu không được bình thường ở con người, giúp cho súc vật mau lớn, được gọi Cyanocobalamin.
Vitamin B13: Chưa được xác nhận.
Vitamin B14: Chưa được xác nhận.
Vitamin B15: Chưa được Hoa Kỳ công nhận. Được dùng nhiều tại Nga và các nước khác để chữa bệnh tim và mạch máu gọi là Pangamic acid (23).
Vitamin C: Chữa được Scurvy, được gọi là Ascorbic acid.
Vitamin D: Chữa bệnh Rickets gọi là Calciferol.
Vitamin E: Ngăn ngừa ốc-xýt hóa, giữ cho hồng huyết cầu khỏi bị tiêu hủy. Ngừa bệnh bất lực trong động vật. Được gọi Alpha, Beta-tocopherols.
Vitamin F: Cần thiết cho Fatty acid, và ngăn cứng động mạch trong động vật dùng nhiều ở Âu Châu.
Vitamin G: Không còn được dùng cho Riboflavin.
Vitamin H: Không được dùng cho Biotin.
Vitamin I: Ngăn ngừa bệnh không tiêu hóa trong chim bồ câu.
Vitamin J: Ngừa bệnh sưng phổi còn được gọi Vitamin C2.
Vitamin K: Ngừa bệnh máu loãng, giúp cho diễn trình đông máu. Được gọi Phyuoquinone, Menaquinone.
Vitamin L: Cho rằng cần thiết cho sự tạo ra sữa. Có thể liên hệ đến Anthranilic acid, Adenosine.
Vitamin M: Ngừa thiếu máu và thiếu bạch huyết cầu của khỉ. Gọi là Pteroylmonoglutamic acid.
Vitamin N: Đã bị bỏ, tin rằng có thể chữa ung thư.
Vitamin P: Không được gọi là Vitamin, giúp cho mạch máu khỏi bị bể.
Vitamin R: Giúp cho vi trùng tăng trưởng, liên hệ với Folic acid.
Vitamin S: Giúp cho gà mau lớn
Vitamin T: Giúp cho chuột mau lớn.
Vitamin U: Chữa được ghẻ lở.
Vitamin V: Giúp cho vi trùng tăng trưởng mau.
Đơn vị đo lường số lượng Vitamin mỗi loại cần thiết cho cơ thể được dùng là I.U. (The Intemational Unit) cho Vitamin A, D, E, các loại khác dùng Milligram là đơn vị đo lường. Riêng về Vitamin A, vì tính chất hấp thụ của các loại tiền chế Vitamin (Provitamine) trong cơ thể, năm 1967 các chuyên viên của FAO/WHO đã quyết định lấy Microgram của Retinol làm đơn vị thay cho I.U. trong thí nghiệm gọi là R.E. (Retinol Equivalent):
1 Retinol Equivalent = 6Èg Beta Carotene = 1Èg tiền chế Vitamin A Carotenoids = 3.33 I.U. Vitamin A rút từ Retinol = 10 I.U. Vitamin A rút từ B-carotene.
tiếp....










