CÔNG 1
công nghị (cũ): Lời bàn luận và xét đoán của công chúng
công nguyên:Mốc tính thời gian trong công lịch kể từ năm Giêsu ra đời. Trước công nguyên, sau công nguyên.
công nhận. Nhận trước mọi người là đúng [với sự thật, lẽ phải hoặc pháp luật]. Ai cũng công nhận, công nhận kết quả bầu cử, lễ công nhận tốt nghiệp.
công nhiên:Một cách công khai. Bọn cướp công nhiên hoạt động giữa ban ngày. Cứ công nhiên mà làm
công nương: Từ dùng để xưng hô con gái nhà quan to thời phong kiến.
công pháp: Luật quốc tế
công phẫn: Phẫn nộ chung. Dư luận rất công phẫn. Gây công phẫn trong quần chúng. Làn sóng công phẫn dâng cao.
công phiếu: Phiếu ghi tiền cho Nhà nước vay. Công phiếu kháng chiến. Mua công phiếu. Phát hành công phiếu.
công quỹ: Quỹ của nhà nước. Đóng góp vào công quỹ. Tiết kiệm công quỹ. Tiêu lạm vào công quỹ.
công sai: Số mà cộng vào một số hạng của một cấp số cộng thì được số hạng liền sau. Cấp số cộng 2,4,6,8,10 và công sai là 2.
công sở: Chổ làm việc của các cơ quan chính quyền và chuyên môn dưới thời thuộc Pháp
công tâm: Tinh thần công bằng. Làm việc rất công tâm. Có công tâm
công thức:
1.Nhóm kí hiệu diễn tả gọn một sự kiện tổng quát, một quy tắc, một nguyên lí hoặc một khái niệm. Công thức toán học. Công thức hoá học
2. Làm việc rập khuôn cứng nhắc những cái đã quy định sẵn. Bệnh công thức, sơ lược.
công ti:
1. Một tổ chức kinh doanh do nhiều người góp vốn. Công ti dầu lửa.2. Tổ chức kinh doanh của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Công ti bách hoá. Công ti xây dựng các công trình phục vụ nông nghiệp.
công tố: Điều tra, truy tố, buộc tội kẻ phạm pháp và phát biểu ý kiến trước toà. Quyền công tố.
công trái:
1. Khoản tiền nhà nước vay của tư nhân. Công trái xây dựng tổ quốc.
2. Phiếu công trái. Mua công trái là yêu nước. Phát hành công tráicông tư hợp doanh: Hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư nhân để kinh doanh.
công tử: Con trai nhà quan.
công tước: Người được phong tước trên tước hầu.
công ước: Điều ước do nhiều nước kí để quy định những việc có liên quan đến nhau.
công văn: Giấy tờ giao thiệp về công tác của cơ quan đoàn thể.
công viên: Vườn hoa công cộng.
công vụ: (kết hợp hạn chế) Việc công. Hộ chiếu công vụ. Toa xe công vụ. Chuyến đi công vụ ra nước ngoài.
công xã:
1. Hình thức tổ chức kinh tế- xã hội cơ bản của xã hội công xã nguyên thuỷ. Chế độ công xã nguyên thuỷ.
2. Hình thức tổ chức chính quyền của giai cấp vô sản trong lịch sử trước đây. Công xã Pari. Công xã Quảng Châu.
CÔNG 2
công nghiệp:
1. Thủ công, thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp (tiểu thủ công)
2. Thợ: dân công, gia công, lao công, nhân công, văn công
3. a. Sức lao động. Kẻ góp của người góp công.
b. bãi công, đình công, lãn công
4. Công tác, công việc. Làm công ăn lương.
5. Phân công: Đơn vị tính sức lao động bằng lao động trung bình trong một ngày của một người bình thường. Làm cật lực một ngày được hai công.
công binh: Binh chủng kĩ thuật chiến đấu chủ yếu bằng mìn, chất nổ....và bảo đảm chiến đấu, như phá vỡ bom, mìn, làm cầu đường và các công trình quân sự.
công cán: Việc làm được một cách khó nhọc (thường dùng với ý phủ định hoặc mỉa mai). Dã tràng se cát Biển Đông. Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.
công chính: Ngành chuyên môn quản lí và xây dựng các công trình công cộng. Giao thông công chính.
công cụ: Đồ dùng để lao động
công đoàn: Tổ chức quần chúng rộng rãi của công nhân viên chức.
công đoạn: Khâu hoặc giai đoạn trong dây chuyền sản xuất của xí nghiệp công nghiệp
công nghệ: Kiến thức, quy tắc...... về kĩ thuật gia công chế biến. Công nghệ chế tạo máy. Qúa trình công nghệ.
công nghiệp: Ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân hiện đại, bao gồm các xí nghiệp.
công nghiệp hoá: làm cho trở thành một nước công nghiệp. Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
công nhân: Người thợ làm trong các xí nghiệp.
công nhân viên: Công nhân và viên chức nhà nước (nói chung)
công nhật: Tiền công lao động từng ngày. Lương công nhật. Làm công nhật. Trả công nhật cho thợ xây.
công nông: Công nhân và nông dân (nói chung). Quần chúng công nông
công phu:
1.Sức lao động và thì giờ bỏ ra làm việc gì. Bỏ công phu ra nghiên cứu.
2. Tốn sức lao động và thì giờ. Nghiên cứu rất công phu.
công suất:
1. Công sản xuất hoặc tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Nhà máy điện công suất 20 vạn kilôóat
2. Khả năng làm ra một khối lượng sản phẩm nhất định trong một thời gian nhất định.Sử dụng hết công suất máy móc.
công tác:
1. Công việc của nhà nước hoặc đoàn thể. Công tác chính quyền. Làm tròn mọi công tác được giao
2. Hoạt động, làm việc. Tích cực công tác. Đang công tác ở nơi xa. Máy đang ở trong trạng thái công tác.
công thương: công nghiệp và thương nghiệp (gọi tắt). Giới công thương
công thương nghiệp: công nghiệp và thương nghiệp. Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh.
công trình:
1. Vật phẩm xây dựng tương đối lớn và phức tạp; các tác phẩm nghệ thuật, khoa học đòi hỏi nhiều công phu.Công trình kiến trúc. Công trình thuỷ lợi. Công trình nghiên cứu. Công trình điêu khắc.
2. Công phu khó nhọc. Công trình kể biết mấy mươi. Mà nay áo vải cờ đào, giúp dân dựng nước biết bao công trình.
công trình sư: kĩ sư
công trường: Nơi tập trung người và phương tiện để tiến hành xây dựng hoặc khai thác. Công trường thủ công( xưởng thủ công nghiệp kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa trong thời phong kiến)
công xưởng: Nhà máy
công nghị (cũ): Lời bàn luận và xét đoán của công chúng
công nguyên:Mốc tính thời gian trong công lịch kể từ năm Giêsu ra đời. Trước công nguyên, sau công nguyên.
công nhận. Nhận trước mọi người là đúng [với sự thật, lẽ phải hoặc pháp luật]. Ai cũng công nhận, công nhận kết quả bầu cử, lễ công nhận tốt nghiệp.
công nhiên:Một cách công khai. Bọn cướp công nhiên hoạt động giữa ban ngày. Cứ công nhiên mà làm
công nương: Từ dùng để xưng hô con gái nhà quan to thời phong kiến.
công pháp: Luật quốc tế
công phẫn: Phẫn nộ chung. Dư luận rất công phẫn. Gây công phẫn trong quần chúng. Làn sóng công phẫn dâng cao.
công phiếu: Phiếu ghi tiền cho Nhà nước vay. Công phiếu kháng chiến. Mua công phiếu. Phát hành công phiếu.
công quỹ: Quỹ của nhà nước. Đóng góp vào công quỹ. Tiết kiệm công quỹ. Tiêu lạm vào công quỹ.
công sai: Số mà cộng vào một số hạng của một cấp số cộng thì được số hạng liền sau. Cấp số cộng 2,4,6,8,10 và công sai là 2.
công sở: Chổ làm việc của các cơ quan chính quyền và chuyên môn dưới thời thuộc Pháp
công tâm: Tinh thần công bằng. Làm việc rất công tâm. Có công tâm
công thức:
1.Nhóm kí hiệu diễn tả gọn một sự kiện tổng quát, một quy tắc, một nguyên lí hoặc một khái niệm. Công thức toán học. Công thức hoá học
2. Làm việc rập khuôn cứng nhắc những cái đã quy định sẵn. Bệnh công thức, sơ lược.
công ti:
1. Một tổ chức kinh doanh do nhiều người góp vốn. Công ti dầu lửa.2. Tổ chức kinh doanh của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Công ti bách hoá. Công ti xây dựng các công trình phục vụ nông nghiệp.
công tố: Điều tra, truy tố, buộc tội kẻ phạm pháp và phát biểu ý kiến trước toà. Quyền công tố.
công trái:
1. Khoản tiền nhà nước vay của tư nhân. Công trái xây dựng tổ quốc.
2. Phiếu công trái. Mua công trái là yêu nước. Phát hành công tráicông tư hợp doanh: Hình thức hợp tác giữa nhà nước và tư nhân để kinh doanh.
công tử: Con trai nhà quan.
công tước: Người được phong tước trên tước hầu.
công ước: Điều ước do nhiều nước kí để quy định những việc có liên quan đến nhau.
công văn: Giấy tờ giao thiệp về công tác của cơ quan đoàn thể.
công viên: Vườn hoa công cộng.
công vụ: (kết hợp hạn chế) Việc công. Hộ chiếu công vụ. Toa xe công vụ. Chuyến đi công vụ ra nước ngoài.
công xã:
1. Hình thức tổ chức kinh tế- xã hội cơ bản của xã hội công xã nguyên thuỷ. Chế độ công xã nguyên thuỷ.
2. Hình thức tổ chức chính quyền của giai cấp vô sản trong lịch sử trước đây. Công xã Pari. Công xã Quảng Châu.
CÔNG 2
công nghiệp:
1. Thủ công, thủ công nghiệp, tiểu công nghiệp (tiểu thủ công)
2. Thợ: dân công, gia công, lao công, nhân công, văn công
3. a. Sức lao động. Kẻ góp của người góp công.
b. bãi công, đình công, lãn công
4. Công tác, công việc. Làm công ăn lương.
5. Phân công: Đơn vị tính sức lao động bằng lao động trung bình trong một ngày của một người bình thường. Làm cật lực một ngày được hai công.
công binh: Binh chủng kĩ thuật chiến đấu chủ yếu bằng mìn, chất nổ....và bảo đảm chiến đấu, như phá vỡ bom, mìn, làm cầu đường và các công trình quân sự.
công cán: Việc làm được một cách khó nhọc (thường dùng với ý phủ định hoặc mỉa mai). Dã tràng se cát Biển Đông. Nhọc lòng mà chẳng nên công cán gì.
công chính: Ngành chuyên môn quản lí và xây dựng các công trình công cộng. Giao thông công chính.
công cụ: Đồ dùng để lao động
công đoàn: Tổ chức quần chúng rộng rãi của công nhân viên chức.
công đoạn: Khâu hoặc giai đoạn trong dây chuyền sản xuất của xí nghiệp công nghiệp
công nghệ: Kiến thức, quy tắc...... về kĩ thuật gia công chế biến. Công nghệ chế tạo máy. Qúa trình công nghệ.
công nghiệp: Ngành chủ đạo của nền kinh tế quốc dân hiện đại, bao gồm các xí nghiệp.
công nghiệp hoá: làm cho trở thành một nước công nghiệp. Công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa
công nhân: Người thợ làm trong các xí nghiệp.
công nhân viên: Công nhân và viên chức nhà nước (nói chung)
công nhật: Tiền công lao động từng ngày. Lương công nhật. Làm công nhật. Trả công nhật cho thợ xây.
công nông: Công nhân và nông dân (nói chung). Quần chúng công nông
công phu:
1.Sức lao động và thì giờ bỏ ra làm việc gì. Bỏ công phu ra nghiên cứu.
2. Tốn sức lao động và thì giờ. Nghiên cứu rất công phu.
công suất:
1. Công sản xuất hoặc tiêu thụ trong một đơn vị thời gian. Nhà máy điện công suất 20 vạn kilôóat
2. Khả năng làm ra một khối lượng sản phẩm nhất định trong một thời gian nhất định.Sử dụng hết công suất máy móc.
công tác:
1. Công việc của nhà nước hoặc đoàn thể. Công tác chính quyền. Làm tròn mọi công tác được giao
2. Hoạt động, làm việc. Tích cực công tác. Đang công tác ở nơi xa. Máy đang ở trong trạng thái công tác.
công thương: công nghiệp và thương nghiệp (gọi tắt). Giới công thương
công thương nghiệp: công nghiệp và thương nghiệp. Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh.
công trình:
1. Vật phẩm xây dựng tương đối lớn và phức tạp; các tác phẩm nghệ thuật, khoa học đòi hỏi nhiều công phu.Công trình kiến trúc. Công trình thuỷ lợi. Công trình nghiên cứu. Công trình điêu khắc.
2. Công phu khó nhọc. Công trình kể biết mấy mươi. Mà nay áo vải cờ đào, giúp dân dựng nước biết bao công trình.
công trình sư: kĩ sư
công trường: Nơi tập trung người và phương tiện để tiến hành xây dựng hoặc khai thác. Công trường thủ công( xưởng thủ công nghiệp kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa trong thời phong kiến)
công xưởng: Nhà máy