📢 Loạt tính năng mới: Kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ Thư Viện (Truyện/Thơ/Nhạc/Phim/Ẩm Thực)
Xin chào cả nhà!


Ban quản trị vừa hoàn tất một loạt tính năng mới, kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ các khu vực Truyện, Thơ, Nhạc, Phim và Ẩm Thực. Xin tổng kết lại để mọi người tiện theo dõi và sử dụng:

1. Đăng nhập dùng chung toàn site
Chỉ cần 1 tài khoản Diễn Đàn, đăng nhập một lần là dùng được ở mọi khu vực. Nút "Đăng nhập / Đăng ký" đã thay cho "Giới thiệu / Trợ giúp" cũ ở đầu mỗi trang.

2. Thảo luận ngay dưới tác phẩm
Mỗi truyện, bài thơ, bài hát, phim, món ăn giờ có khung bình luận riêng ngay trên trang đọc/nghe/xem - không cần qua diễn đàn mới góp ý được. Bình luận đầu tiên sẽ tự tạo 1 chủ đề trong mục "💬 Thảo Luận Tác Phẩm Thư Viện" để mọi người cùng trao đổi.

3. Theo dõi tác phẩm
Bấm "🔔 Theo dõi tác phẩm" để nhận thông báo qua email ngay khi truyện có chương mới.

4. Yêu thích & Lịch sử đọc
Đánh dấu "⭐ Yêu thích" các tác phẩm ưng ý, và hệ thống tự ghi lại "🕘 Lịch sử đọc" mỗi khi bạn ghé đọc/nghe/xem - đồng bộ theo tài khoản, xem lại bất cứ lúc nào trong menu thành viên.

5. Huy hiệu hoạt động
Một vài huy hiệu nhỏ (bình luận viên, người theo dõi, người sưu tầm, thành viên kỳ cựu...) sẽ tự xuất hiện trên hồ sơ khi bạn hoạt động tích cực - hoàn toàn không phải hệ thống điểm/tiền thưởng, chỉ mang tính ghi nhận cho vui.

6. Ghi công người đóng góp
Tên người đăng nội dung (đánh máy, sưu tầm...) giờ sẽ tự động liên kết về hồ sơ Diễn Đàn nếu trùng với một tài khoản đang có trên diễn đàn.

7. Báo lỗi nội dung
Phát hiện lỗi chính tả, thiếu nội dung, ảnh hỏng... trong lúc đọc? Bấm "🚩 Báo lỗi nội dung" ngay trên trang, không cần rời khỏi tác phẩm đang xem.

8. Cải thiện giao diện trên điện thoại
Đầu trang và khu vực diễn đàn đã được chỉnh lại cho gọn gàng hơn trên màn hình nhỏ.

Rất mong nhận được góp ý thêm từ cả nhà để hoàn thiện dần. Cảm ơn mọi người đã luôn đồng hành cùng Việt Nam Thư Quán!

Diễn Đàn » Sách - Tài Liệu Tây Y

Cùng tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày cấp

0 trả lời, 1.566 lượt xem — Trang 1 / 1
Cùng tìm hiểu về bệnh viêm dạ dày cấp


I. Đại cương
Viêm dạ dày cấp là phản ứng viêm chỉ hạn chế ở niêm mạc, có đặc tính là khởi phát và diễn biến nhanh chóng do tác dụng của tác nhân độc hại hoặc nhiễm khuẩn ở niêm mạc dạ dày. Đặc điếm lâm sàng của viêm dạ dày cấp là : xuất hiện nhanh, mất đi nhanh và không để lại di chứng.
1. Nguyên nhân
1.1. Yếu tố ngoại sinh thường gặp
- Vi rút, vi khuẩn và độc tố của chúng.
- Thức ăn : nóng quá, lạnh quá, cứng khó tiêu, nhai không kỹ hoặc bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc do tụ cầu, coli, rýợu, chè, cà phê, mù tạc ...
- Thuốc Aspirin, APC, Natrisalicylat, quinin, sulfamid, cortancyl, phenylbutazol, reserpin, digitalin, kháng sinh, KCL...
- Các chất ăn mòn : muối kim loại nặng ( đồng, kẽm ), thuỷ ngân, kiềm, acid sulphuric, acid chlothydric Nitrat bạc ...
- Các kích thích nhiệt, dị vật.
1.2. Các yếu tố nội sinh
Do các yếu tố nội sinh tràn vào máu gây ra viem da day cấp, gặp trong các bệnh sau :
- Các bệnh nhiễm khuẩn cấp ( cúm, sởi, bạch cầu, thýõng hàn, viêm phổi ... viêm ruột thừa, tăng áp lực tĩnh mạch cửa, thoát vị hoành ...)
- U rê máu cao, tăng thyroxin, tăng đýờng máu.
- Bỏng, nhiễm phóng xạ ( 1.100r - 25000r ), các stress nặng, chấn thươngng sọ não, u não, sau phẫu thuật thần kinh, tim, shoc, bệnh tim, phổi cấp, xõ gan ...
- Di ứng : thức ăn ( tôm, ốc, sò, hến ...)
2. Giải phẫu bệnh 
- Tổn thương dạng viêm long : nổi bật là xung huyết, xuất huyết.
- Tổn thương dạng trợt, loét cấp :
+ Tróc biểu mô mặt ở cổ tuyến.
+ Xuất huyết ở cổ tuyến.
+ Xuất huyết ở lamina propria của tuyến, lan toả.

II. Triệu chứng
Để nhận biết và chữa bệnh đau dạ dày, viêm dạ dày cấp hiệu quả, hãy cũng tìm hiểu những triệu chứng chính của bệnh dưới đây:
1. Biểu hiện lâm sàng
- Đau vùng thượng vị dữ dội, cồn cào, nóng rát, có khi âm ỉ, ậm ạch khó tiêu .
- Buồn nôn, hoặc nôn nhiều, ăn xong nôn ngay, nôn hết thức ăn thì nôn ra dịch chua, có khi nôn cả ra máu.
- Lưỡi bự, miệng hôi, sốt 39 -40 độ C.
2. Xét nghiệm
- Nội soi dạ dày :
+ Dạ dày có một phần hoặc toàn thể niêm mạc đỏ rực, bóng láng, có những đám nhầy dày hoặc mỏng, Các nếp niêm mạc phù nề, niêm mạc kém bền vững, dễ xuất huyết, vết chợt.
+ Trên nền xung huyết phù nề, có những chỗ mất tổ chức ( thường ở phần dýới thân vị, hanh vị ), đôi khi có vết nứt kẽ, dàI, ngắn, ngoằn nghèo, chạy rọc các rãnh hoặc cắt ngang qua niêm mạc, đôi khi là dạng loét trợt ( aphte )loét dài hẹp.
- Dịch vị : tăng tiết dịch, tăng toan, trong dịch có BC, tế bào mủ.
- X quang : thấy hình ảnh nếp niêm mạc thô, ngoằn nghèo, bờ cong lớn nham nhở, túi hõi rộng.
- Xét nghiệm máu : BC tăng, CTBC chuyển trái, máu lắng tăng.

III. Chẩn đoán
1. Chẩn đoán xác định 
* Dựa vào :
- Lâm sàng : đau thuọnng vị đột ngột không theo chu kỳ, nóng rát.
- X quang : không thấy hình loét, chỉ thấy niêm mạc thô.
- Soi dạ dày và sinh thiết : thấy tổn thương niêm mạc ( đã nêu ở phần triệu chứng ).
2. Chẩn đoán phân biệt 
- Viêm tụy cấp ( Amylaza máu và nýớc tiểu tăng cao )
- Thủng dạ dày ( x quang bụng - thấy liềm hõi )
- Viêm túi mật cấp ( sốt, sờ thấy túi mật to )
- Cơn đau cấp của viêm loét dạ dày - tá tràng ( X quang dạ dày có ổ loét ).

IV. Tiến triển:
Quá trình viêm diễn ra từ vài giờ đến vài ngày, hồi phục nhanh và hoàn toàn. Một số tác giả cho rằng từ viêm dạ dày cấp, nếu bị nhiều đợt có thể chuyển thành viem loet da day ta trang, viêm mạn, vì niêm mạc bị phá huỷ liên tiếp và có vai trò của cơ chế miễn dịch.

V. Điều trị 
1.Thuốc giảm đau chống co thắt cõ trơn:
-Atropin 1/ 4 mg tiêm dýới da 1 ống/ lần x 2 – 3 lần/ ngày
-Papaverrin ống 40 mg tiêm bắp 1ống/ lần x 3 – 4 lần/ ngày
viên 40 mg uống 2 viên/ lần x 3 – 5 lần/ ngày
-Hoặc các thuoc chua benh da day khác: Nospa, Spasmaverin…
2.Thuốc trung hòa dịch vị, bảo vệ băng se niêm mạc dạ dày:
-Phosphalugel 13 g dạng gói 1 gói/ lần x 2 – 3 lần/ ngày
-Gastrofulgyte gói 3g 1gói/ lần x 3 lần/ ngày
- Trymo 120mg x 4 viên chia 2 lần / 24 giờ. Hoặc
- Noigel 12 g dạng gói 1 gói/ lần x 2 – 3 lần/ ngày
3.Thuốc ức chế tiết axít:
-Thuốc ức chế thụ thể H2
+Cimetidin ( Tagamet ) viên 200 mg – 300 mg – 400 mg – 800 mg
Liều dùng 800 mg – 1200 mg/ ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Dạng tiêm 200 mg 1 ống/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.
+Ranitidin ( Zantac ) viên 150 – 300 mg. Liều dùng 300 mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. ống tiêm 50 mg 1 ống/ lần x 2 – 3 lần/ ngày +Famotidin ( Pepcid, Pepcidin ) viên 20 – 40 mg. Liều dùng 40 mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần. Dạng tiêm 1 ống 40 mg/ lần x 2 lần/ ngày.
- Thuốc ức chế bõm proton ATPase
+ Omeprazol ( Losec, omez ) viên 20 mg. Liều dùng 40 mg/ ngày. Dạng tiêm 1 ống 40 mg/ lần x 1 – 2 lần/ ngày.
+Lansoprazol viên 40 mg. Liều dùng 1 viên/ ngày.
+Rabeprazol viên 10 – 20 mg. Liều dùng 1 – 2 viên/ ng.
+Esomeprazol viên 40 mg. Liều 1 viên/ ngày.
4.Điều trị các triệu chứng khác:
+ Hạ sốt aracetamol 500mg . Liều 2-4 v/Ngày.
+ Truyền dịch bù nýớc, điện giải nếu nôn nhiều
+Truyền dịch, truyền màu nếu có XHTH gây tình trạng thiếu máu
+ Nếu Bệnh nhân dị ứng cho Dimedrol hoặc Pipolphen ống 25 mg tiêm bắp thịt 1 ống/ lần x 2 – 3 lần/ ngày.
benh tieu duong | thuoc tri benh tieu duong | trị nám da | bệnh sỏi thận | điều trị bệnh sỏi thận
Đăng nhập để trả lời
0