Diễn Đàn » Trau Dồi Việt Ngữ

Tự Học Chữ Hán

46 trả lời, 118.481 lượt xem — Trang 2 / 2
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-12-30 11:43:24Trương Củng>
Bài thứ hai mươi mốt

開 窗 掃 地 拭 几
磨 墨 執 筆 寫 字

I._ Học Tiếng


âm: khai.
bộ: 門 (môn).
nghĩa:
1._mở (khai môn, khai thành).
2._nở (hoa khai).
3._đào, bới ra, mở mang (khai hà, khai hoang).
4._buông thả (khai phóng).
5._xếp bày (khai đơn).
6._bắt đầu (khai bộ).
7._trừ, trừ bỏ đi (khai trừ).

窗 song: cửa sổ (xem bài 17).


âm: tảo.
bộ: 扌(thủ).
nghĩa: quét (tảo mộ).
Chú ý: Chữ 掃 có thể xem như:
- vừa viết theo lối hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 帚 cây chổi.
- vừa viết theo lối hội ý 掃 có nghĩa là tay (扌) cầm chổi (帚) để quét

地 địa: đất, bãi, sân (xem bài 6).


âm: thức.
bộ: 扌 (thủ).
nghĩa: lau chùi.
Chú ý: Chữ 拭 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 扌 thủ và âm 式 thức: khuôn phép.

几 kỷ: bàn nhỏ (xem bài 10).


âm: ma.
bộ: 石 (thạch).
nghĩa: mài (thiên ma bách chiết).

Chú ý: chữ 磨 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 石 thạch và âm 麻 (cây gai).

墨 mặc: mực (xem bài 16).


âm: chấp.
bộ: 土 (thổ).
nghĩa: cầm giữ (chấp chánh).

筆 bút: cây viết (xem bài 16).


âm: tả.
bộ: 宀 (miên).
nghĩa:
1._viết, sao chép (tả tự).
2._phỏng theo nét bút, như vẽ theo tấm ảnh đã chụp (tả chân, miêu tả).
3._bày tỏ, tháo ra, dốc hết ra (Kinh thư: dĩ tả ngã ưu).

字 tự: chữ (xem bài 14).

II._Ghép Chữ Làm Câu.

開 窗 khai song: mở cửa sổ.
掃 地 tảo địa: quét sân, quét nhà.
拭 几 thức kỷ: lau bàn.
磨 墨 ma mặc: mài mực.
執 筆 chấp bút: cầm viết, cầm bút.
寫 字 tả tự: viết chữ.
開 窗 掃 地 拭 几 磨 墨 執 筆 寫 字 khai song, tảo địa, thức kỷ, ma mặc, chấp bút tả tự: mở cửa sổ, quét nhà, lau bàn, mài mực, cầm bút, viết chữ.
早 豈, 兄 開 窗, 妺 掃 地, 弟 拭 几 tảo khởi, huynh khai song, muội tảo địa, đệ thức kỷ: Sáng dậy, anh mở cửa sổ, em gái quét nhà, em trai lau bàn.
花 落 花 開 hoa lạc hoa khai: hoa rụng hoa nở.
寫 字 之 前, 先 磨 墨, 後 執 筆 tả tự chi tiền, tiên ma mặc, hậu chấp bút: trước khi viết chữ, trước hết mài mực, sau (đó) cầm bút.

先 âm: tiên, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: trước.
後 âm: hậu, bộ: 彳 (sách), nghĩa: sau, phía sau.

開 窗 之 後, 我 掃 地, 拭 几 khai song chi hậu, ngã tảo địa, thức kỷ: sau khi mở cửa sổ (xong), tôi quét nhà, lau bàn.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Ðể chỉ “trước khi”, “sau khi”, người ta dùng: (之) 前... (之) 後.
Ðể chỉ công việc làm trước, công việc làm sau, người ta dùng chữ 先 , chữ 後.
Đăng nhập để trả lời
0
Bài thứ hai mươi hai

昨 日 今 日 明 日
棉 衣 夾 衣 單 衣

I._Học Tiếng


âm: tạc.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa: hôm qua.
Chú ý: Chữ 昨 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 日 nhật và âm 乍 sạ: chợt.

日 nhật: ngày(xem bài 16).
bạch thoại thường dùng chữ 天 thiên.


âm: kim.
bộ: 人 (nhân).
nghĩa: nay, ngày nay, ngay bây giờ.



âm: minh.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._sáng (minh tinh).
2._sáng suốt (minh trí, anh minh)
3._làm sáng (minh đức).
4._ngày mai (minh nhật).
Chú ý: chữ 明 được viết theo lối hội ý, gồm cả 日nhật 月 nguyệt lại.


âm: miên.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: cây bông vải.
Chú ý: Chữ 棉 gồm bộ 木 mộc và âm 帛 bạch: lụa.


âm: y.
bộ: 衣 (y).
nghĩa:
1._cái áo.
2._mặc áo (thực, y, hành, trú; y cẩm hồi hương: mặc áo gấm về làng)
Cũng đọc là ý.
Chú ý: Bộ 衣 còn được viết dưới hình thức 衤. Hình thức này chỉ đặt ở bên trái của chữ mà thôi. thí dụ: 衫 âm: sam, bộ: 衣 (y), nghĩa: áo đơn.
Cũng có khi hình thức 衣 bị tách làm hai phần và được đặt phía trên và phía dưới của chữ. Ở phía trên ta có 亠 và ở phía dưới là (*)
thí dụ: 表 âm: biểu, bộ: 衣 (y), nghĩa: ở ngoài (biểu bì); 衰 âm: suy, bộ: 衣 (y), nghĩa: suy kém.


âm: giáp.
bộ: 大 (đại).
nghĩa: kép, cặp.


âm: đan (đơn).
bộ: 口 (khẩu).
nghĩa:
1._một (đơn độc, đơn chiếc).
2._cái toa (hóa đơn).
Cũng có âm: thiền, nghĩa: vu nước Hung nô (Thiền Vu).
Chú ý: chữ 單 còn viết 单

II._Ghép Chữ Làm Câu

昨 日 tạc nhật: ngày hôm qua.
今 日 kim nhật: ngày hôm nay.
明 日 minh nhật: ngày mai.
棉 衣 miên y: áo bông, áo (dệt bằng) bông (vải).
夾 衣 giáp y: áo kép, áo cặp (có 2 lớp).
單 衣 đan y: áo đơn (có 1 lớp).
昨 日, 今 日, 明 日; 棉 衣, 夾 衣, 單 衣 tạc nhật, kim nhật, minh nhật; miên y, giáp y, đan y: hôm qua, hôm nay, ngày mai; áo bông, áo kép, áo đơn.
他 日 tha nhật: ngày kia.
去 日khứ nhật: ngày (đã) qua.
來 日 lai nhật: ngày (sắp) tới.
日 日 nhật nhật: ngày ngày, mỗi ngày.
我 弟 日 日 上 學 去 ngã đệ nhật nhật thượng học khứ.
前 日 tiền nhật: ngày hôm trước.
後 日 hậu nhật: ngày sau, ngày hôm sau.
山 上 之 花 草 日 多 sơn thượng chi hoa thảo nhật đa: hoa cỏ trên núi ngày càng nhiều.

III._Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Trong câu 山 上 之 花 草 日 多. chữ 日 đứng trước chữ 多 giữ chức vụ một trạng từ và có ý nghĩa “mỗi ngày mỗi...” “càng ngày càng...”

______
(*) Xem trong thí dụ đi kèm, không thể hiển thị bằng unicode được.
Đăng nhập để trả lời
0
23-Bài thứ hai mươi ba

我 姊 姊 在 房 內
持 剪 刀 裁 鋅 衣

I._ Học Tiếng

我 ngã: tôi, của tôi (xem bài 11)


âm: tỉ.
bộ: 女 (nữ).
nghĩa: chị.
Chú ý: bạch thoại dùng hai tiếng 姊 姊 để chỉ “chị” trong khi văn ngôn chỉ dùng một tiếng 姊 mà thôi.


âm: tại.
bộ: 土 (thổ).
nghĩa:
1._ Ở
2._ còn sống (phụ mẫu tại, bất viễn du).
3._ trợ ngữ từ, có nghĩa “chính là” (đại học chi đạo, tại minh minh đức, tại tân dân, tại chỉ ư chí thiện).
4._ đang (tại chức).


âm: phòng.
bộ: 戶 (hộ).
nghĩa: cái buồng, cái nhà.
Chú ý: chữ 房 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 戶 hộ và âm 方 phương: nơi.


âm: nội.
bộ: 入 (nhập).
nghĩa:
1._ ở trong.
2._ cung cấm của nhà vua (đại nội).
3._ tiếng để chỉ vợ (nội tử, nội nhân, tiện nội).
4._ bên nội đối với bên ngoại.


âm: trì.
bộ: 扌 (thủ).
nghĩa: cầm, giữ (duy trì, hộ trì, phù trì).
Chú ý: chữ 持 viết theo lối hài thanh, gồm 扌(thủ) và âm 寺 tự: chùa.


âm: tiễn.
bộ: 刀 (đao).
nghĩa:
1._cái kéo (剪 刀 tiễn đao).
2._ cắt xén.
Chú ý: chữ 剪 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 刀 và âm 前 tiền: trước.
thật ra, chữ 剪 lúc đầu viết 翦, gồm bộ 羽 vũ và âm 前 tiền.

刀 đao: dao (xem bài 3).


âm: tài.
bộ: 衣 (y).
nghĩa:
1._ cắt áo.
2._ giảm bớt (tài giảm quân sự).
3._ xét hơn kém phải trái (tổng tài, trọng tài).
4._ quyết đoán (tài phán, độc tài).
Chú ý: chữ 栽 gồm bộ 衣 y và âm *. Phần âm này ta còn thấy trong các chữ sau đây:
栽 âm: tài, bộ: 木 (mộc), nghĩa: trồng cây;
哉 âm: tai, bộ: 口 (khẩu), nghĩa: vậy thay (đặt ở cuối câu).


âm: tân.
bộ: 斤 (cân).
nghĩa: mới.

Chú ý: chữ 新 gồm bộ 斤 cân và âm * . Phần âm này ta còn thấy trong chữ
親 âm: thân, bộ: 見, nghĩa: quen thuộc, gần gũi.

II._ Ghép Chữ Làm Câu

我 姊 姊 ngã tỉ tỉ: chị tôi.
在 房 內 tại phòng nội: ở trong buồng, ở trong nhà.
持 剪 刀 trì tiễn đao: cầm kéo.
裁 鋅 衣 tài tân y: cắt áo mới.

我 姊 姊 在 房 內 持 剪 刀 裁 鋅 衣 ngã tỉ tỉ tại phòng nội trì tiễn đao tài tân y: chị tôi ở trong nhà cầm kéo cắt áo mới.

我 日日唱 歌, 拍 毬 ngã nhật nhật xướng ca, phách cầu: mỗi ngày tôi ca hát đánh cầu.

III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.

Qua các câu: 我 姊 姊 在 房 內 持 剪 刀 裁 鋅 衣 và 我 日日唱 歌 拍 毬 ta nhận thấy chủ từ 我 姊 姊 và 我 luôn luôn đứng ở đầu câu. Các tiếng dùng để chỉ trường hợp về không gian 在 房 內 hoặc thời gian 日 日 dều được đặt sau chủ từ.
Đăng nhập để trả lời
0
24- Bài thứ hai mươi bốn

四 時 詩
春 遊 芳 草 地
夏 賞 綠 荷 池
秋 飮 黄 花 酒
冬 吟 白 雪 詩

I._Học Tiếng

四 tứ: bốn (xem bài 8).


âm: thời.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._lúc, khi.
2._ mùa (tứ thời khúc).
3._giờ (khoảng thời gian bằng 2 giờ như giờ Tý, giờ Sửu...).
4._luôn luôn (học nhi thời tập chi: Luận Ngữ) – thỉnh thoảng.
Chú ý: chữ 時 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 日 nhật và âm 寺 tự: chùa.


âm: thi.
bộ: 言 (ngôn).
nghĩa:
1._thơ.
2._Kinh Thi (một trong Ngũ Kinh).
Chú ý: chữ 詩 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 言 ngôn và âm 寺 tự: chùa.


âm: xuân.
bộ: 日 (nhật).
nghĩa:
1._mùa xuân.
2._vào mùa xuân, mọi vật có vẻ hớn hở, tốt tươi, nên tuổi trẻ gọi là thanh xuân 青 春.
3._theo Chu lễ ngày xưa thường cho cưới xin vào tháng trọng xuân 仲春 (tháng hai), nên thường gọi con gái muốn lấy chồng là hoài xuân 懷春.


âm: du.
bộ: 辶 (xước).
nghĩa:
1._đi xa (du học).
2._chơi (du hí).
3._tới chỗ cảnh đẹp ngắm nghía cho thoả thích (ngao sơn du thuỷ, du lịch, du xuân).
Chú ý: 游 du (bộ thuỷ 氵) có nghĩa là lội.


âm: phương.
bộ: 艹 (thảo).
nghĩa:
1._ cỏ thơm.
2._thơm (phương danh quí tánh, bách thế lưu phương).
Chú ý: chữ 芳 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 và âm: 方 phương: nơi.

草 thảo: cỏ (xem bài 6).

地 địa: đất, sân, bãi (xem bài 6).


âm: hạ.
bộ: 夊 (truy).
nghĩa: mùa hạ.


âm: thưởng.
bộ: 貝 (bối)
nghĩa:
1._thưởng cho kẻ có công.
2._trông thấy đẹp, hay nên ngắm nghía, khen tặng (thưởng thức).
Chú ý: chữ 賞 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 貝 và âm: * . Phần âm này ta còn thấy trong các chữ:
堂 âm: đường, bộ: 吐 (thổ), nghĩa: gian chính trong nhà.
嘗 âm: thường, bộ: 口 (khẩu), nghĩa: nếm.
裳 âm: thường, bộ: 衣 (y), nghĩa: cái xiêm (nghê thuờng).
常 âm: thường, bộ: 巾 (cân), nghĩa: bình thường.
當 âm: đương, bộ: 田, nghĩa: trong lúc.
掌 âm: chưởng, bộ: 手 (thủ), lòng bàn tay.

綠 lục: xanh lá cây (xem bài 17).


âm: hà.
bộ: 艹(thảo)
nghĩa: sen.
cũng có âm: hạ; nghĩa: 1._gánh vác. 2._nhớ ơn.
Chú ý: chữ 荷 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 艹 thảo và âm 何 hà: gì, sao.

池 trì: cái ao (xem bài 15).


âm: thu.
bộ: 禾 (hoà).
nghĩa:
1._ mùa thu.
2._ năm (thiên thu vĩnh biệt).
Chú ý: chữ 秋 viết theo lối hội ý, đế chỉ mùa lúa chín, vì lúc đó 禾 hoà: cây lúa, bị 火 hoả: lửa của mặt trời, tức ánh nắng nung nấu.


âm: ẩm.
bộ: 食 (thực).
nghĩa:
1._uống.
2._ ngậm, nuốt (vận khứ anh hùng ẩm hận đa).
cũng có âm: ấm; nghĩa: cho uống (ấm chi dĩ tửu).
Chú ý:
1._ Chữ 飮 ẩm viết theo lối hài thanh, gồm bộ 食 thực và âm 欠 khiếm: thiếu, vắng.
2._ Trong bạch thoại, để chỉ uống người ta dùng chữ: 喝 âm: hát, bộ: 口 khẩu.


âm: hoàng (huỳnh).
bộ: 黄 (hoàng).
nghĩa: màu vàng (hoàng hôn).

花 hoa: bông hoa (xem bài 17).


âm: tửu.
bộ: 酉 (dậu).
nghĩa: rượu.


âm: đông.
bộ: 冫 (băng).
nghĩa: mùa đông.


âm: ngâm.
bộ: 口 (khẩu).
nghĩa:
1._đọc thơ, đọc phú, kéo giọng cho dài ra.
2._rên rỉ (vô bịnh thân ngâm).
Chú ý:
1._Chữ 吟 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 口 và âm 今 kim: nay.
2._Cũng với chữ 口 và chữ 今 nếu đổi vị trí, sẽ có chữ 含 âm: hàm, bộ: 口 (khẩu), nghĩa: ngậm, chứa (hàm súc, hàm oan).

白 bạch: trắng (xem bài 7).


âm: tuyết.
bộ: 雨 (vũ).
nghĩa:
1._tuyết, mưa gặp lúc rét quá đông lại thành từng mảnh.
2._rửa (tuyết hận, tuyết sỉ).
Chú ý: chữ 雪 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 雨 vũ và âm 彐 ký: đầu con nhím.

II._ Ghép Chữ Làm Câu.

四 時 詩 tứ thời thi: thơ bốn mùa, bài thơ ca tụng bốn mùa trong trời đất.

芳 草 地 phương thảo địa: bãi cỏ (xanh) thơm nức.
春 遊 芳 草 地 xuân du phương thảo địa: mùa xuân đi dạo trên bãi cỏ (xanh) thơm nức.
Ðó là hội 踏 青 đạp thanh: giẫm lên cỏ xanh.
Ðoạn Trường Tân Thanh:
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh.


綠 荷 池 lục hà trì: ao sen xanh.
夏 賞 綠 荷 池 hạ thưởng lục hà trì: mùa hè ngắm nghía, thưởng thức (cảnh) ao sen xanh.

黄 花 hoàng hoa: bông cúc. Hoàng hoa tửu: rượu cúc.
秋 飮 黄 花 酒 thu ẩm hoàng hoa tửu: mùa thu uống rượu cúc.

白 雪 詩: bạch tuyết thi: thơ lấy đầu đề tuyết trắng.
冬 吟 白 雪 詩 đông ngâm bạch tuyết thi: mùa đông ngâm thơ bạch tuyết, nhìn tuyết trắng rơi cao hứng mà ngâm thơ.

III._ Nhận Ðịnh Sơ Lược Về Bài Thơ.

A._Nội Dung:
Mỗi mùa trong năm, đối với nhà nho ngày xưa, đều có một cái thú riêng. Không có mùa nào kém mùa nào, và biết sống chính là biết tận hưởng những lạc thú ấy. Ở đây, cuộc sống có vẻ nhàn tản, bình dị, tuy trầm lặng nhưng hết mực phong phú, cả về thể xác (遊 飮) lẫn tinh thần (賞 吟). Lẽ dĩ nhiên, vì mỗi thời mỗi khác (bỉ nhất thời, thử nhất thời), nên chúng ta ngày nay có một nếp sinh hoạt khác hẳn; có thể nói, chúng ta luôn luôn sống vội, sống vàng cơ hồ như không có lúc nào kịp sống – chứ đừng nói sống đầy đủ - cái giây phút sống hiện tại của chúng ta. Ðọc bài thơ này ta không khỏi liên tưởng đến mấy cây sau đây của Cụ Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá.
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.


B._ Hình Thức:
Ðây là một bài cổ thi, thể ngũ ngôn tứ cú.
Ðặc điểm của bài này chính là lối dùng chữ giản dị, cụ thể, cách hành văn tự nhiên, nhất là ở đây tác giả đã khéo đặt bốn chữ 春 夏 秋 冬 ở đầu mỗi câu, khiến cho đề mục 四 時 詩 như được nổi bật lên.


Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-03-16 06:36:03vvn>
25- Bài thứ hai mươi lăm
 
竹 簾 外 兩 燕 子
忽 飛 來 忽 飛 去
 
 
I._Học Tiếng
 

âm: trúc.
bộ: 竹(trúc).
nghĩa: cây tre
Chú ý: 竹 viết thành bộ như sau  
 

âm: liêm.
bộ:
(trúc).
nghĩa: cái rèm, cái mành mành.
Chú ý: Chữ 簾 viết theo lối hài thanh, gồm bộ trúc và âm 廉 liêm: ngay, biết phân biệt nên chăng, không lấy sằng: thanh liêm.
 
Nếu ta tiếp tục phân tích chữ 廉 liêm, ta sẽ thấy liêm thuôc bộ 严 nghiêm và âm  兼 kiêm: gồm.
 

âm: ngoại.
bộ: 夕(tịch).
nghĩa:
1._ngoài (trái với 内 nội: trong).
2._vợ coi chồng là 外子 ngọai tử.
3._bên ngọai, bên nội.
 

âm: lưỡng.
bộ: 入(nhập).
nghĩa: 2.
 
Cũng có âm: lượng (lạng)
Nghĩa: 10 đồng cân gọi là 1 lạng.
          16 lạng là 1 cân
Chú ý: Chữ兩 còn có thể viết两 hoặc
 

âm: yến.
bộ: 灬 (hỏa). Bộ này có 3 hình thức:
1._ 灬 đặt ở phía dưới chữ. Tỉ dụ: 燕 yến.
2._ 火 đặt ở phía dưới chữ. Tỉ dụ:

âm: phần.
nghĩa: đốt.
3._ 火 đặt ở bên trái chữ. Tỉ dụ:

âm: đăng.
nghĩa: ngọn đèn.

nghĩa:
1._chim én.
2._yên nghỉ (yên cư).
 
Cũng có âm: yên
nghĩa: nước Yên (ở miến bắc nước Tàu ngày xưa).
 

âm: tử.
bộ: 子(tử).
nghĩa:
1._con.
2._thầy (Khổng Tử).
3._1 trong 5 tước (công, hầu, bá, tử, nam).
 
Cũng có âm: tý.
nghĩa: 1 trong 12 chi.
 
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết:
子 tử
孑 âm: kiết. bộ: 子 (tử). nghĩa: đơn chiếc, trơ trọi.
孒 âm: quyết. bộ: 子 (tử). nghĩa: ngắn.
Kiết củng: con loăn quăn, con bọ gậy, sau hóa ra con muỗi.
 

âm: hốt.
bộ: 心 (tâm). Bộ này gồm có 3 hình thức:
1._ 心đặt ở phía dưới hoặc bên mặt chữ. Tỉ dụ:
愁 âm: sầu. nghĩa: buồn.
恥 âm: sỉ. nghĩa: hổ thẹn.
2._ 忄đặt bên trái của chữ. Tỉ dụ:
怕 âm: phạ. nghĩa: sợ
3._ đặt ở phía dưới của chữ. Tỉ dụ:
恭 âm: cung. nghĩa: kinh thổ lộ ra ngoài.
 
nghĩa:
1._ thình lình, chợt (hốt nhiên).
2._ nhãng (sơ hốt).
 
Chú ý:
1._Chữ  viết theo lối hài thanh, gồm bộ 心 tâm và âm 勿 vật: chớ, đừng.
2._ Chữ cần phân biệt khi viết:
忽 hốt
怱 âm: thông. bộ: (tâm). nghĩa: vội vàng.
 

âm: phi.
bộ: 飛 (phi).
nghĩa:
1._bay (phi cơ).
2._nhanh hư bay (phi báo).
3._lời nói không căn cứ; thơ nặc danh gọi là 飛 書 (phi thư).
Chú ý:
Chữ 飛 còn viết
 
來 lai: lại (xem bài 15).
 
去 khứ: đi (xem bài 15).
 
 
II._Ghép chữ làm câu.
 
竹 簾 外 trúc liêm ngoại: bên ngòai (của) rèm tre.
燕 子 yến tử: con chim én.
 
Chú ý:
Chữ 子 ở đây không phải tiếng chỉ lọai, mà là tiếng giúp lời. Ta nói : 燕 子 yến tử: con chim én. 毽子 kiện tử: trái cầu. 黄鶯兒 hoàng anh nhi: con chim hoàng anh v.v…
 
Để phân biệt tiếng chỉ lọai và tiếng giúp lời, ta cần nhớ:
 
1._Tiếng giúp lời luôn luôn đi liền sau danh từ (燕 子, 毽 子). Lối này bạch thoại hay dung để chỉ tiếng đứng trước là danh từ, văn ngôn rất ít dung đến.
2._Trái lại, tiếng chỉ lọai có thể đứng trước hoặc sau danh từ và luôn luôn đi liền theo tiếng chỉ số.  (貓 三 隻, 三 隻 貓).
3.Tiếng giúp lời có thể dung chung co nhiều sự vật; trái lại tiếng chỉ lọai thường chỉ thuộc riêng về một số sự vật cùng loại mà thôi.
 
兩 燕 子 lưỡng yến tử: 2 con chim én.
忽 飛 來, 忽 飛 去 hốt phi lai, hốt phi khứ: chợt bay qua, chợt bay lại.
竹 簾 外, 兩 燕 子, 忽 飛 來, 忽 飛 去 trúc liêm ngoại, lưỡng yến tử, hốt phi lai, hốt phi khứ: (ở) bên ngoài rèm tre, (có) 2 con chim én, chợt bay qua, chợt bay lại.
 
窗 前 有 竹 簾, 簾 外 有 白 燕 多 隻 Song tiền hữu trúc liêm, liêm ngoại hữu bạch yến đa chích: trước cửa sổ có rèm tre, bên ngoài rèm tre có nhiều con én trắng.
 
 
III._Nhận định văn phạm.
 
Thành ngữ 飛 來 飛 去 phi lai phi khứ có nghĩa: bay qua bay lại (in như thành ngữ:  游 來 游 去 du lai du khứ: lội qua lội lại).
 
Trạng từ 忽 hốt được lập lại 2 lần khi đi chung với thành ngữ  飛 來 飛 去 phi lai phi khứ.
 

📎 bo truc|luong|phi|tam|luong
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-24 04:04:55vvn>
Bài thứ hai mươi sáu

在 傢 中 孝 父 母
入 學 校 敬 先 生 

I. Học tiếng

tại: ở (xem bài 23)

gia: nhà (xem bài 19).

trung: ở trong (xem bài 15).


âm: hiếu
bộ:  子(tử)
nghĩa:
1. Thờ cha mẹ hết lòng (hiếu đễ).
2. Tục gọi tang phục là 孝 hiếu.

phụ: cha (xem bài 6).

mẫu: mẹ (xem bài 6).


âm: nhập
bộ:  入 (nhập)
nghĩa:  vô, vào
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết:
入 (nhập) 人 nhân bát
học : học (xem bài 13)


âm:  hiệu.
bộ:  木 (mộc)
nghĩa:
1. Trường học.
2. Cấp tá trong quân đội.
    少校 thiếu hiệu: thiếu tá.
    中校 trung hiệu: trung tá
    上校 thượng hiệu: đại tá
Cũng có âm: giáo
Nghĩa:
1. Cái cùm chân.
2. Tra xét, đính chánh lại sách vở (giáo khám).

Chú ý: Chữ gồm bộ 木 mộc và âm 交 giao: trao.


âm: kính
bộ:  攴 (phộc)
nghĩa:
1. cung kính, ở ngoài mặt cũng như ở trong lòng, không dám cợt nhợt, láo lếu.
2. dâng mời, để tỏ lòng kính trọng.
Chú ý:Chữ viết theo lối hài thanh gồm bộ攴 phộc và âm 苟 cẩu: nếu.

âm: tiên
bộ:
 儿(nhân đi).
nghĩa:
1. trước (tiên học lễ, hậu học văn).
2. Người đã chết (tiên vương, tiên đế, tiên nghiêm).


âm: sinh (sanh)
 bộ: 生 (sinh)
nghĩa:  
1. sống, còn sống, cuộc sống, những người sống.
2. sinh sản, nảy nở. (sinh lợi)
3. học trò (tiên sinh: ông thầy, vì là người học trước mình). Thầy gọi trò là 生; học trò cũng xưng mình là 生.
 
II. Ghép chữ làm câu.

在家中 tại gia trung: ở trong nhà.
孝父母 hiếu phụ mẫu: hiếu (với) cha mẹ.
入學校 nhập học hiệu: vào trường học.
    先生 tiên sinh:
     1. Bạch thoại dùng để chỉ ông thầy dạy học; văn ngôn thì dùng chữ: 師 âm: bộ
     2. tiếng dùng để gọi ông.
敬 先 生 Kính tiên sinh: kính thầy dạy.
在 家 中,  孝 父 母, 入 學 校, 敬 先 生 Tại gia trung, hiếu phụ mẫu, nhập học hiệu, kính tiên sinh. Ở nhà (thì) hiếu kính (với) cha mẹ, vào trường (thì) kính trọng thầy.
我 在 房 內 裁 新 衣 Ngã tại phòng nội, tài tân y:Tôi may (cắt) áo mới ở trong nhà (trong phòng)
我入室內 Ngã nhập thất nội: tôi vào trong nhà.
    室 âm: thất; bộ: 宀 (miên); nghĩa: nhà.
池 中 魚 游 來 游 去 Trì trung ngư du lai du khứ: cá trong ao lội qua lội lại.

III. Nhận định về văn phạm

Nên phân biệt cách dùng chữ 內 nội và chữ 中 trung. Cả hai chữ đều chỉ “ở trong”; tuy nhiên, 內 được dùng để chỉ “trong nhà, trong cửa, trong phòng…”, tức là đối lại với bên ngoài, còn 中 là để chỉ “ở giữa, trong khoảng, trong khuôn khổ cái gì đó”; 中 đối với hai bên, với chung quanh.
Đăng nhập để trả lời
0
Xin chào -- BẠn viết hay quá , mình rất thích học chữ hán m,,móng bạn đừng bỏ dỡ dang nhen -- lần nửa cảm ơn bạn nhiều.

baohuong23@yahoo.com

Đăng nhập để trả lời
0
trùi chị ơi, đọc chữ thì hiểu còn khi chị lấy ví dụ mà toàn là hình vuông chữ nào cũng thế, em cũng chẳng biết viết làm sao nữa
 
Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi!
Thiếp bén duyên chàng có thể thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Nghìn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi
Đăng nhập để trả lời
0
đọc chữ thì hiểu còn khi chị lấy ví dụ mà toàn là hình vuông chữ nào cũng thế

 
Cài font chữ tiếng Hoa vào comp thì sẽ đọc được thôi triều giang ơi...


Mỗi trái tim có một lối về  
Thôi cứ như mây kề nước biển  
Chỉ một thời dành cho dâng hiến  
Còn lại là những chuyến chơi rong  

Ai cố dành bẻ nửa số 0  
Cho ngăn tim bập bồng bọt thổi  
Bước chân trần đạp lên đá sỏi  
Để đôi ta chấp vá nổi trời..
  
( trich Nguoi tinh hu vo 11 -BN )
Đăng nhập để trả lời
0
Chào các bạn yêu chữ Hán , chữ Nôm
 
Mời các bạn đến với dantiengtrung.com  nơi có Lớp học Hán Nôm
 
Có thể tiểu-sinh sẽ xin phép post ở đây một phần bài học về Văn Tự Hán .
 
dantiengtrung.com
 
V
Đăng nhập để trả lời
0
Trích đoạn: triều giang

trùi chị ơi, đọc chữ thì hiểu còn khi chị lấy ví dụ mà toàn là hình vuông chữ nào cũng thế, em cũng chẳng biết viết làm sao nữa


Xem post số 4 bên trên để lấy font.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2008-02-21 00:47:51vvn>
Bài thứ bamươi chín
王 梵 志 詩

昔我未生時
冥冥無所知
      天公忽生我
      生我復何爲
無衣使我寒
無飯使我飢
      還爾天生我
      還我未生時


I. Học tiếng
vương: họ Vương (xem bài 34).


âm: phạm
bộ:  木 (mộc).
nghĩa: thanh tịnh (cái gì có liên quan đến Phật đều gọi là Phạm như phạm cung, phạm chúng, phạm âm).
Chú ý:
Chữ  梵 gồm chữ 林 lâm và chữ 凡 phàm: gồm. Vì chữ  凡 cũng viết 凢 nên chữ 梵 cũng viết 梵



âm: chí
bộ:  心 (tâm).
nghĩa: điều mà kẻ sĩ ôm ấp ở trong lòng, (chí hướng).
Chú ý:
Chữ  志 gồm bộ 心 tâm và âm 士 : Kẻ sĩ, nhà nho, vừa theo lối hội ý (志) tức là điều mà lòng (心) của kẻ sĩ (士) hằng mơ ước thực hiện.


âm: thi
bộ:  言 (ngôn).
nghĩa: bài thơ
Chú ý:
Chữ  詩 gồm bộ 言 ngôn và âm 寺 tự: chùa.


âm: tích
bộ:  日 (nhựt).
nghĩa: xưa (昔 = 昔者: ngày xưa).
âm: giả; bộ:  老(lão); nghĩa: chỉ thị đaị danh từ.
我 ngã: tôi (xem bài 11).


âm: vị
bộ:  木 (mộc).
nghĩa: chưa (vị lai, vị thành niên, vị vong nhân)
Cũng có âm : mùi - nghiã: 1 trong 12 chi
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết
vị.  âm: mạt; bộ:  木(mộc); nghĩa: cái ngọn cây (vật hữu bản mạt; Lê mạt Nguyễn sơ).

sinh: sinh ra (xem bài 25).

thời : thì: lúc (xem bài 24).
 

âm: minh
bộ:  冖 (mịch).
nghĩa: mờ mịch  (u minh, minh muội).
 

âm:
bộ:  灬 (hỏa).
nghĩa: không có  
Cũng có âm : mô - nghiã: tiếng Phạn (Nam mô): Namanah: quy y: cung kính đỉnh lễ.
Chú ý:
Chữ  無 còn viết (theo lối cổ)  旡. Đây cũng là lối viết đơn giản.
Đăng nhập để trả lời
0
"Tiên sinh" sai rồi. Tiếng Hán là một phần di sản văn hóa Việt, bị Hán tộc sang tên cướp đoạt. Từ trước đến nay người Việt bao giờ cũng coi trọng chữ Nho và sách thánh hiền vì nguyên nhân sâu xa đó.
Trái tim anh chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho vợ phần nhiều...

Đường đời http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=431926
Bút Tre http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=450048
Giao duyên http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=435187
Đăng nhập để trả lời
0
ngoài ra, còn biết có bộ sách "Chữ Nho Tự Học" của ông Đào Mộng Nam có 3 quyển, hướng dẫn cách học khá chi tiết.
theo người bán sách thì nhiều người yêu thích bộ này và không còn sách gốc cho nên bây giờ bán giá cao.
nhà sách cũ có bán 3 quyển này bản photocopy với giá cao quá 80.000đ/1 quyển.


Bạn maphuong oi cho mình hỏi nhà sách nào có bán cuốn "Chữ Nho tự học" của Đào Mộng Nam? Mình đi cá đường Trần Huy Liệu mà không thấy nhà sách nào có cả.
Đăng nhập để trả lời
0
Trích đoạn: Tiên sinh Phạm

Trời ạ, có lẽ ảnh hưởng ngàn năm đô hộ còn ngấm tới giờ cho nên vô cái "trau dồi tiếng Việt" mà lại thấy cái "tự học tiếng Hán" ngay trên đầu, nhục dần rồi đấy!

không biết 3 chữ "Tiên sinh Phạm" là chữ Việt thần tuý hay là mượn từ Hán- Việt vậy hén?
tại sao không kêu là "Ông Phạm" đi.
 
về miền Tây, có ai về miền Tây...
đường vòng xuyên Châu Đốc ai hát lời vu vơ
Đăng nhập để trả lời
0
Nếu Tiên sinh muốn biết thêm về cái gọi là 1000 năm độ hộ xin sang thảo luận ở phần Bình luận văn học.
http://vnthuquan.net/diendan/fb.aspx?m=502214
Trái tim anh chia ba phần tươi đỏ
Anh dành riêng cho vợ phần nhiều...

Đường đời http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=431926
Bút Tre http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=450048
Giao duyên http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=435187
Đăng nhập để trả lời
0
kính thưa các bậc Tiền Bối ! Em là thành viên mới Toe của diễn Đàn mừ! Em có rất nhiều điều bỡ ngỡ muốn học hỏi. rất mong mọi người chỉ bảo giúp em nha: Câu hỏi của em thì nhiều nhưng hôm nay em chỉ dám hỏi một câu thui. Vì là thì Em rất muốn học viết và đọc các văn tự chữ Hán.Mục đích chính là đọc được. Bi giờ em muốn theo học trên diễn đàn mà tìm mãi không mua được cuốn sách như trong diễn đàn. Rất mong mọi người giúp đỡ em nha! em xin chân thanh cám ơn!
Đi khăp thế gian Không ai tốt bằng Mẹ
Gánh nặng cuộc đời chẳng ai Khổ như Cha!
Đăng nhập để trả lời
0
«« « 1 2 » »»