THUẬT NGỮ VỀ AN TOÀN THÔNG TIN
Access
Mô tả tương tác cụ thể giữa một chủ thể với một đối tượng mà kết quả là luồng thông tin từ một chủ thể đến các chủ thể khác. Đó là năng lực và cơ hội để nhận biết về, hoặc để thay đổi thông tin hay vật thể bao gồm khả năng và phương tiện để liên lạc với nó (chẳng hạn như thông tin đưa vào hoặc thông tin nhận được từ đầu ra), hoặc các cách sử dụng khác nhau của bất kỳ một thông tin, tài nguyên, hay thành phần nào trong một hệ thống máy tính.
Access Control
Là quá trình giới hạn truy cập đến nguồn tài nguyên của một hệ thống để cho những người, chương trình, tiến trình hay các hệ thống khác mà có thẩm quyền truy cập. Thuật ngữ này đồng nghĩa với điều khiển truy cập và giới hạn truy cập. Các yêu cầu truy cập đến nguồn thông tin phải được điều khiển bởi hệ thống. Trong khái niệm bảo mật máy tính, điều khiển truy cập là khả năng giới hạn và điều khiển các truy cập đến các hệ thống máy chủ và ứng dụng thông qua các đường liên lạc thông tin. Để thực hiện được sự điều khiển này, mỗi điểm truy cập trước khi truy cập phải được xác định, hoặc xác thực, vì vậy quyền truy cập có thể xác định được cho từng người sử dụng.
Accreditation/Approval
Đảm bảo chứng thực quản lý cho hoạt đông của mỗi MIS. Nó cung cấp một đặc tả chung bởi Accrediting Authority, mà mỗi hệ thống máy tính được đảm nhiệm thực hiện trong chế độ bảo mật rõ ràng với việc sử dụng các cơ chế an toàn quy định. Accreditation dựa theo xử lý certification hay các quy trình quản lý khác. Mỗi tiếp đầu ngữ của lời kể accreditation tương ứng với Accrediting Authority và chỉ ra tương ứng với mỗi trường hợp cụ thể trong an toàn bảo mật.
Adequate Security
Bảo mật tương ứng với các rủi ro và sự nghiêm trọng của các hư hại gây ra bởi sự mất mát, thất lạc, hoặc truy cập trái phép đến, hoặc sự thay đổi của thông tin. Quá trình này bao gồm sự bảo đảm rằng các hệ thống và ứng dụng được sử dụng bởi một loạt các hoạt động một cách có hiệu quả và cung cấp đúng đắn tính bí mật, tính toàn vẹn, và tính sẵn sàng của thông tin thông qua việc sử dụng hiệu quả của người quản lý, cá nhân, cúa các hoạt động và điều khiển kỹ thuật.
ADP
Xử lý dữ liệu tự động. Xem thêm: Management Information System
Application
Một phần mềm bao gồm các chức năng có liên quan đến nhau, hoặc là một loạt các chương trình có liên quan chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau khi chúng thực hiện một mục đích hoặc một yêu cầu của người sử dụng đã được xác định trước. Xem thêm: Major Application, Process.
Application Owner
Những nhân viên chịu trách nhiệm về ứng dụng, người làm cho các ứng dụng thực hiện các mục đích riêng bệt hoặc thực hiện các yêu cầu của người dùng đối với ứng dụng bao gồm cả các biện pháp an toàn, an ninh thích hợp. Xem tiếp: Process Owner.
Audit
Quá trình thực hiện xem xét một cách độc lập và kiểm tra các thao tác và các bản ghi hệ thống.
Audit trail
Tập các bản ghi cung cấp các bằng chứng tài liệu đã được lựa chọn về một quá trình. Được áp dụng để hỗ trợ việc giám sát từ các giao dịch ban đầu cho tới các bản ghi, báo cáo có liên quan và ngược lại từ các bản ghi và báo cáo trở lại các giao dịch nguồn ban đầu.
Authenticate/Authentication
(1) Tiến trình kiểm tra lại định danh của một người sử dụng, một thiết bị hay các thực thể khác trong hệ thống máy tính, thường là các yêu cầu ban đầu cho phép truy cập đến tài nguyên của hệ thống. (2) Một tiến trình sử dụng để kiểm tra lại rằng các dữ liệu nguyên thuỷ được truyền đi đúng đắn, và đảm bảo rằng tính đồng nhất không bị sai lệch.
Authenticated user
Một người dùng có quyền truy cập vào một hệ thống thông tin với một định danh có hiệu lực và xác thực kèm theo.
Authorization
Quyền và sự cấp phép được gán cho một cá nhân tuân theo tổ chức đã được hình thành trước để truy cập hay sử dụng một chương trinh, một tiến trình, thông tin hay hệ thống. Các quyền này dựa trên các xác nhận cá nhân và những điều cần biết.
Authorized Person
Người cần phải biết về những thông tin nhậy cảm trong khi thực hiện nhiệm vụ và có quyền truy cập vào hệ thống với một mức độ nhất định. Có trách nhiệm xác định xem người nhận có quyền hay không? Người nhận có thẩm quyền là người sở hữu, hiểu biết về các thông tin nhạy cảm này.
Availability
Khả năng truy cập, sử dụng dựa trên yêu cầu của thực thể có thẩm quyền. Các ràng buộc bảo mật phải tạo những dịch vụ của hệ thống MIS luôn sẵn sàng cho người sử dụng có quyền và ngăn chặn những người sử dụng không có quyền.
Access
Mô tả tương tác cụ thể giữa một chủ thể với một đối tượng mà kết quả là luồng thông tin từ một chủ thể đến các chủ thể khác. Đó là năng lực và cơ hội để nhận biết về, hoặc để thay đổi thông tin hay vật thể bao gồm khả năng và phương tiện để liên lạc với nó (chẳng hạn như thông tin đưa vào hoặc thông tin nhận được từ đầu ra), hoặc các cách sử dụng khác nhau của bất kỳ một thông tin, tài nguyên, hay thành phần nào trong một hệ thống máy tính.
Access Control
Là quá trình giới hạn truy cập đến nguồn tài nguyên của một hệ thống để cho những người, chương trình, tiến trình hay các hệ thống khác mà có thẩm quyền truy cập. Thuật ngữ này đồng nghĩa với điều khiển truy cập và giới hạn truy cập. Các yêu cầu truy cập đến nguồn thông tin phải được điều khiển bởi hệ thống. Trong khái niệm bảo mật máy tính, điều khiển truy cập là khả năng giới hạn và điều khiển các truy cập đến các hệ thống máy chủ và ứng dụng thông qua các đường liên lạc thông tin. Để thực hiện được sự điều khiển này, mỗi điểm truy cập trước khi truy cập phải được xác định, hoặc xác thực, vì vậy quyền truy cập có thể xác định được cho từng người sử dụng.
Accreditation/Approval
Đảm bảo chứng thực quản lý cho hoạt đông của mỗi MIS. Nó cung cấp một đặc tả chung bởi Accrediting Authority, mà mỗi hệ thống máy tính được đảm nhiệm thực hiện trong chế độ bảo mật rõ ràng với việc sử dụng các cơ chế an toàn quy định. Accreditation dựa theo xử lý certification hay các quy trình quản lý khác. Mỗi tiếp đầu ngữ của lời kể accreditation tương ứng với Accrediting Authority và chỉ ra tương ứng với mỗi trường hợp cụ thể trong an toàn bảo mật.
Adequate Security
Bảo mật tương ứng với các rủi ro và sự nghiêm trọng của các hư hại gây ra bởi sự mất mát, thất lạc, hoặc truy cập trái phép đến, hoặc sự thay đổi của thông tin. Quá trình này bao gồm sự bảo đảm rằng các hệ thống và ứng dụng được sử dụng bởi một loạt các hoạt động một cách có hiệu quả và cung cấp đúng đắn tính bí mật, tính toàn vẹn, và tính sẵn sàng của thông tin thông qua việc sử dụng hiệu quả của người quản lý, cá nhân, cúa các hoạt động và điều khiển kỹ thuật.
ADP
Xử lý dữ liệu tự động. Xem thêm: Management Information System
Application
Một phần mềm bao gồm các chức năng có liên quan đến nhau, hoặc là một loạt các chương trình có liên quan chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau khi chúng thực hiện một mục đích hoặc một yêu cầu của người sử dụng đã được xác định trước. Xem thêm: Major Application, Process.
Application Owner
Những nhân viên chịu trách nhiệm về ứng dụng, người làm cho các ứng dụng thực hiện các mục đích riêng bệt hoặc thực hiện các yêu cầu của người dùng đối với ứng dụng bao gồm cả các biện pháp an toàn, an ninh thích hợp. Xem tiếp: Process Owner.
Audit
Quá trình thực hiện xem xét một cách độc lập và kiểm tra các thao tác và các bản ghi hệ thống.
Audit trail
Tập các bản ghi cung cấp các bằng chứng tài liệu đã được lựa chọn về một quá trình. Được áp dụng để hỗ trợ việc giám sát từ các giao dịch ban đầu cho tới các bản ghi, báo cáo có liên quan và ngược lại từ các bản ghi và báo cáo trở lại các giao dịch nguồn ban đầu.
Authenticate/Authentication
(1) Tiến trình kiểm tra lại định danh của một người sử dụng, một thiết bị hay các thực thể khác trong hệ thống máy tính, thường là các yêu cầu ban đầu cho phép truy cập đến tài nguyên của hệ thống. (2) Một tiến trình sử dụng để kiểm tra lại rằng các dữ liệu nguyên thuỷ được truyền đi đúng đắn, và đảm bảo rằng tính đồng nhất không bị sai lệch.
Authenticated user
Một người dùng có quyền truy cập vào một hệ thống thông tin với một định danh có hiệu lực và xác thực kèm theo.
Authorization
Quyền và sự cấp phép được gán cho một cá nhân tuân theo tổ chức đã được hình thành trước để truy cập hay sử dụng một chương trinh, một tiến trình, thông tin hay hệ thống. Các quyền này dựa trên các xác nhận cá nhân và những điều cần biết.
Authorized Person
Người cần phải biết về những thông tin nhậy cảm trong khi thực hiện nhiệm vụ và có quyền truy cập vào hệ thống với một mức độ nhất định. Có trách nhiệm xác định xem người nhận có quyền hay không? Người nhận có thẩm quyền là người sở hữu, hiểu biết về các thông tin nhạy cảm này.
Availability
Khả năng truy cập, sử dụng dựa trên yêu cầu của thực thể có thẩm quyền. Các ràng buộc bảo mật phải tạo những dịch vụ của hệ thống MIS luôn sẵn sàng cho người sử dụng có quyền và ngăn chặn những người sử dụng không có quyền.
Chán đời đi lang thang !