<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-27 02:05:38vvn>
神童詩
作者:汪洙
Thần đồng thi
tác giả:Uông Chu
天子重英豪,文章教爾曹;
thiên tử trọng anh hào, văn chương giáo nhĩ tào;
萬般皆下品,惟有讀書高。
vạn ban giai hạ phẩm, duy hữu độc thư cao.
少小須勤學,文章可立身;
thiểu tiểu tu cần học, văn chương khả lập thân;
滿朝朱紫貴,盡是讀書人。
mãn triều chu tử quý, tận thị độc thư nhân.
學問勤中得,螢窗萬卷書;
học vấn cần trung đắc, huỳnh song vạn quyển thư;
三冬今足用,誰笑腹空虛。
tam đông kim túc dụng, thùy tiếu phúc không hư.
自小多才學,平生志氣高;
tự tiểu đa tài học, bình sanh chí khí cao;
別人懷寶劍,我有筆如刀。
biệt nhân hoài bảo kiếm, ngã hữu bút như đao.
朝為田舍郎,暮登天子堂;
triêu vi điền xá lang, mộ đăng thiên tử đường;
將相本無種,男兒當自强。
tướng tưởng bổn vô chủng, nam nhi đương tự cường.
學乃身之寶,儒為席上珍;
học nãi thân chi bảo, nho vi tịch thượng trân;
君看為宰相,必用讀書人。
quân khán vi tể tướng, tất dụng độc thư nhân.
莫道儒冠誤,詩書不負人;
mạc đạo nho quan ngộ, thi thư bất phụ nhân;
達而相天下,窮亦善其身。
đạt nhi tương thiên hạ, cùng diệc thiện kì thân.
遺子滿籯金,何如教一經;
di tử mãn doanh kim, hà như giáo nhất kinh;
姓名書錦軸,朱紫佐朝廷。
tính danh thư cẩm trục, chu tử tá triêu đình.
古有千文義,須知後學通;
cổ hữu thiên văn nghĩa, tu tri hậu học thông;
聖賢俱間出,以此發蒙童。
thánh hiền câu gian xuất, dĩ thử phát mông đồng.
神童衫子短.袖大惹春風;
thần đồng sam tử đoản, tụ đại nhạ xuân phong;
未去朝天子,先來謁相公。
vị khứ triêu thiên tử, tiên lai yết tương công.
年紀雖然小,文章日漸多;
niên kỉ tuy nhiên tiểu, văn chương nhật tiệm đa;
待看十五六,一舉便登科。
đãi khán thập ngũ lục, nhất cử tiện đăng khoa.
大比因時舉,鄉書以類升;
đại bỉ nhân thì cử, hương thư dĩ loại thăng;
名題仙桂籍,天府快先登。
danh đề tiên quế tịch, thiên phủ khoái tiên đăng.
喜中青錢選,才高壓俊英;
hỉ trung thanh tiễn tuyển, tài cao áp tuấn anh;
螢窗新脱跡,雁塔淡書名。
huỳnh song tân thoát tích, nhạn tháp đạm thư danh.
年少初登第,皇都得意回;
niên thiểu sơ đăng đệ, hoàng đô đắc ý hồi;
禹門三汲浪,平地一聲雷。
vũ môn tam cấp lãng, bình địa nhất thanh lôi.
一舉登科目,雙親未老時;
nhất cử đăng khoa mục, song thân vị lão thì;
錦衣歸故里,端的是男兒。
cẩm y quy cố lí, đoan đích thị nam nhi.
玉殿傳金榜,君恩賜狀頭;
ngọc điện truyện kim bảng, quân ân tứ trạng đầu;
英雄三百輩,隨我步瀛洲。
anh hùng tam bách bối, tùy ngã bộ doanh châu.
慷慨丈夫志,生當忠孝全;
khảng khái trượng phu chí, sanh đương trung hiếu toàn;
為官須作相,及第必爭先。
vi quan tu tác tương, cập đệ tất tranh tiên.
宮殿岧嶢聳,街衢競物華;
cung điện thiều nghiêu tủng, nhai cù cạnh vật hoa;
風雲今際會,千古帝王家。
phong vân kim tế hội, thiên cổ đế vương gia.
日月光天德,山河壯帝居;
nhật nguyệt quang thiên đức, san hà tráng đế cư;
太平無以報,願上萬年書。
thái bình vô dĩ báo, nguyện thượng vạn niên thư.
久旱逢甘雨,他鄉遇故知;
cửu hạn phùng cam vũ, tha hương ngộ cố tri;
洞房花燭夜,金榜掛名時。
đỗng phòng hoa chúc dạ, kim bảng quải danh thì.
土脈陽和動,韶華滿眼新;
thổ mạch dương hòa động, thiều hoa mãn nhãn tân;
一枝梅破臘,萬象漸回春。
nhất chi mai phá lạp, vạn tượng tiệm hồi xuân.
柳色侵衣緑,桃花映酒紅;
liễu sắc xâm y lục, đào hoa ánh tửu hồng;
長安遊冶子,日日醉春風。
trường an du dã tử, nhật nhật túy xuân phong.
淑景餘三月,鶯花已半稀;
thục cảnh dư tam nguyệt, oanh hoa dĩ bán hi;
浴沂誰氏子,三歎詠而歸。
dục nghi thùy thị tử, tam thán vịnh nhi quy.
數點雨餘雨,一番寒食寒;
sổ điểm vũ dư vũ, nhất phiên hàn thực hàn;
杜鵑花發處,血淚染成丹。
đỗ quyên hoa phát xử, huyết lệ nhiễm thành đan.
春到清明好,晴天錦繡紋;
xuân đáo thanh minh hảo, tình thiên cẩm tú văn;
年年當此節,底事雨紛紛。
niên niên đương thử tiết, để sự vũ phân phân.
風閣黄昏夜,開軒納晚涼;
phong các hoàng hôn dạ, khai hiên nạp vãn lương;
月華在戶白,何處芰荷香?
nguyệt hoa tại hộ bạch, hà xử kị hà hương?
一雨初收霽,金風特送涼;
nhất vũ sơ thu tễ, kim phong đặc tống lương;
書窗應自爽,燈火夜偏長。
thư song ứng tự sảng, đăng hỏa dạ thiên trường.
庭下陳瓜果,雲端望綵車;
đình hạ trần qua quả, vân đoan vọng thải xa;
爭如祁隆子,只晒腹中書。
tranh như kì long tử, chỉ sái phúc trung thư.
九日龍山飲,黄花笑逐臣;
cửu nhật long san ẩm, hoàng hoa tiếu trục thần;
醉看風落帽,舞愛月留人。
túy khán phong lạc mạo, vũ ái nguyệt lưu nhân.
昨日登高罷,今朝再舉觴;
tạc nhật đăng cao bãi, kim triêu tái cử thương;
菊花何太苦,遭此兩重陽。
cúc hoa hà thái khổ, tao thử lưỡng trọng dương.
北帝方行令,天晴愛日和;
bắc đế phương hành lệnh, thiên tình ái nhật hòa;
農工新築土,天慶納嘉禾。
nông công tân trúc thổ, thiên khánh nạp gia hòa.
簾外三竿日,新添一線長;
liêm ngoại tam can nhật, tân thiêm nhất tuyến trường;
登臺觀氣象,雲物喜呈祥。
đăng thai quan khí tượng, vân vật hỉ trình tường.
冬天更籌盡,春隨斗柄回;
đông thiên canh trù tận, xuân tùy đẩu bính hồi;
寒暄一夜隔,客鬢兩年催。
hàn huyên nhất dạ cách, khách tấn lưỡng niên thôi.
解落三秋葉,能開二月花;
giải lạc tam thu diệp, năng khai nhị nguyệt hoa;
過江千尺浪,入竹萬竿斜。
quá giang thiên xích lãng, nhập trúc vạn can tà.
人在艶陽中,桃花映面紅;
nhân tại diễm dương trung, đào hoa ánh diện hồng;
年年二三月,底事笑春風。
niên niên nhị tam nguyệt, để sự tiếu xuân phong.
院落沉沉曉,花開白雪香;
viện lạc trầm trầm hiểu, hoa khai bạch tuyết hương;
一枝輕帶雨,淚濕貴妃粧。
nhất chi khinh đái vũ, lệ thấp quý phi trang.
枝綴霜葩白,無言笑曉風;
chi chuế sương ba bạch, vô ngôn tiếu hiểu phong;
清芳誰是侶,色間小桃紅。
thanh phương thùy thị lữ, sắc gian tiểu đào hồng.
傾國姿容別,多開富貴家;
khuynh quốc tư dung biệt, đa khai phú quý gia;
臨軒一賞後,輕薄萬千花。
lâm hiên nhất thưởng hậu, khinh bạc vạn thiên hoa.
牆角一枝梅,凌寨獨自開;
tường giác nhất chi mai, lăng trại độc tự khai;
遙知不是雪,微有暗香來。
diêu tri bất thị tuyết, vi hữu ám hương lai.
柯幹如金石,心堅耐歲寒;
kha cán như kim thạch, tâm kiên nại tuế hàn;
平生誰結友,宜共竹松看。
bình sanh thùy kết hữu, nghi cộng trúc tùng khán.
居可無君子,交情耐歲寒;
cư khả vô quân tử, giao tình nại tuế hàn;
春風頻動處,日日報平安。
xuân phong tần động xử, nhật nhật báo bình an.
春水滿泗澤,夏雲多奇峰;
xuân thủy mãn tứ trạch, hạ vân đa kì phong;
秋月揚明輝,冬嶺秀孤松。
thu nguyệt dương minh huy, đông lĩnh tú cô tùng.
詩酒琴棋客,風花雪月天;
thi tửu cầm kì khách, phong hoa tuyết nguyệt thiên;
有名閒富貴,無事散神仙。
hữu danh gian phú quý, vô sự tán thần tiên.
道院迎仙客,書堂隱相儒;
đạo viện nghênh tiên khách, thư đường ẩn tương nho;
庭栽棲鳳竹,池養化龍魚。
đình tài tê phượng trúc, trì dưỡng hóa long ngư.
春遊芳草地,夏賞綠荷池;
xuân du phương thảo địa, hạ thưởng lục hà trì;
秋飲黃花酒,冬吟白雪詩。
thu ẩm hoàng hoa tửu, đông ngâm bạch tuyết thi.
作者:汪洙
Thần đồng thi
tác giả:Uông Chu
天子重英豪,文章教爾曹;
thiên tử trọng anh hào, văn chương giáo nhĩ tào;
萬般皆下品,惟有讀書高。
vạn ban giai hạ phẩm, duy hữu độc thư cao.
少小須勤學,文章可立身;
thiểu tiểu tu cần học, văn chương khả lập thân;
滿朝朱紫貴,盡是讀書人。
mãn triều chu tử quý, tận thị độc thư nhân.
學問勤中得,螢窗萬卷書;
học vấn cần trung đắc, huỳnh song vạn quyển thư;
三冬今足用,誰笑腹空虛。
tam đông kim túc dụng, thùy tiếu phúc không hư.
自小多才學,平生志氣高;
tự tiểu đa tài học, bình sanh chí khí cao;
別人懷寶劍,我有筆如刀。
biệt nhân hoài bảo kiếm, ngã hữu bút như đao.
朝為田舍郎,暮登天子堂;
triêu vi điền xá lang, mộ đăng thiên tử đường;
將相本無種,男兒當自强。
tướng tưởng bổn vô chủng, nam nhi đương tự cường.
學乃身之寶,儒為席上珍;
học nãi thân chi bảo, nho vi tịch thượng trân;
君看為宰相,必用讀書人。
quân khán vi tể tướng, tất dụng độc thư nhân.
莫道儒冠誤,詩書不負人;
mạc đạo nho quan ngộ, thi thư bất phụ nhân;
達而相天下,窮亦善其身。
đạt nhi tương thiên hạ, cùng diệc thiện kì thân.
遺子滿籯金,何如教一經;
di tử mãn doanh kim, hà như giáo nhất kinh;
姓名書錦軸,朱紫佐朝廷。
tính danh thư cẩm trục, chu tử tá triêu đình.
古有千文義,須知後學通;
cổ hữu thiên văn nghĩa, tu tri hậu học thông;
聖賢俱間出,以此發蒙童。
thánh hiền câu gian xuất, dĩ thử phát mông đồng.
神童衫子短.袖大惹春風;
thần đồng sam tử đoản, tụ đại nhạ xuân phong;
未去朝天子,先來謁相公。
vị khứ triêu thiên tử, tiên lai yết tương công.
年紀雖然小,文章日漸多;
niên kỉ tuy nhiên tiểu, văn chương nhật tiệm đa;
待看十五六,一舉便登科。
đãi khán thập ngũ lục, nhất cử tiện đăng khoa.
大比因時舉,鄉書以類升;
đại bỉ nhân thì cử, hương thư dĩ loại thăng;
名題仙桂籍,天府快先登。
danh đề tiên quế tịch, thiên phủ khoái tiên đăng.
喜中青錢選,才高壓俊英;
hỉ trung thanh tiễn tuyển, tài cao áp tuấn anh;
螢窗新脱跡,雁塔淡書名。
huỳnh song tân thoát tích, nhạn tháp đạm thư danh.
年少初登第,皇都得意回;
niên thiểu sơ đăng đệ, hoàng đô đắc ý hồi;
禹門三汲浪,平地一聲雷。
vũ môn tam cấp lãng, bình địa nhất thanh lôi.
一舉登科目,雙親未老時;
nhất cử đăng khoa mục, song thân vị lão thì;
錦衣歸故里,端的是男兒。
cẩm y quy cố lí, đoan đích thị nam nhi.
玉殿傳金榜,君恩賜狀頭;
ngọc điện truyện kim bảng, quân ân tứ trạng đầu;
英雄三百輩,隨我步瀛洲。
anh hùng tam bách bối, tùy ngã bộ doanh châu.
慷慨丈夫志,生當忠孝全;
khảng khái trượng phu chí, sanh đương trung hiếu toàn;
為官須作相,及第必爭先。
vi quan tu tác tương, cập đệ tất tranh tiên.
宮殿岧嶢聳,街衢競物華;
cung điện thiều nghiêu tủng, nhai cù cạnh vật hoa;
風雲今際會,千古帝王家。
phong vân kim tế hội, thiên cổ đế vương gia.
日月光天德,山河壯帝居;
nhật nguyệt quang thiên đức, san hà tráng đế cư;
太平無以報,願上萬年書。
thái bình vô dĩ báo, nguyện thượng vạn niên thư.
久旱逢甘雨,他鄉遇故知;
cửu hạn phùng cam vũ, tha hương ngộ cố tri;
洞房花燭夜,金榜掛名時。
đỗng phòng hoa chúc dạ, kim bảng quải danh thì.
土脈陽和動,韶華滿眼新;
thổ mạch dương hòa động, thiều hoa mãn nhãn tân;
一枝梅破臘,萬象漸回春。
nhất chi mai phá lạp, vạn tượng tiệm hồi xuân.
柳色侵衣緑,桃花映酒紅;
liễu sắc xâm y lục, đào hoa ánh tửu hồng;
長安遊冶子,日日醉春風。
trường an du dã tử, nhật nhật túy xuân phong.
淑景餘三月,鶯花已半稀;
thục cảnh dư tam nguyệt, oanh hoa dĩ bán hi;
浴沂誰氏子,三歎詠而歸。
dục nghi thùy thị tử, tam thán vịnh nhi quy.
數點雨餘雨,一番寒食寒;
sổ điểm vũ dư vũ, nhất phiên hàn thực hàn;
杜鵑花發處,血淚染成丹。
đỗ quyên hoa phát xử, huyết lệ nhiễm thành đan.
春到清明好,晴天錦繡紋;
xuân đáo thanh minh hảo, tình thiên cẩm tú văn;
年年當此節,底事雨紛紛。
niên niên đương thử tiết, để sự vũ phân phân.
風閣黄昏夜,開軒納晚涼;
phong các hoàng hôn dạ, khai hiên nạp vãn lương;
月華在戶白,何處芰荷香?
nguyệt hoa tại hộ bạch, hà xử kị hà hương?
一雨初收霽,金風特送涼;
nhất vũ sơ thu tễ, kim phong đặc tống lương;
書窗應自爽,燈火夜偏長。
thư song ứng tự sảng, đăng hỏa dạ thiên trường.
庭下陳瓜果,雲端望綵車;
đình hạ trần qua quả, vân đoan vọng thải xa;
爭如祁隆子,只晒腹中書。
tranh như kì long tử, chỉ sái phúc trung thư.
九日龍山飲,黄花笑逐臣;
cửu nhật long san ẩm, hoàng hoa tiếu trục thần;
醉看風落帽,舞愛月留人。
túy khán phong lạc mạo, vũ ái nguyệt lưu nhân.
昨日登高罷,今朝再舉觴;
tạc nhật đăng cao bãi, kim triêu tái cử thương;
菊花何太苦,遭此兩重陽。
cúc hoa hà thái khổ, tao thử lưỡng trọng dương.
北帝方行令,天晴愛日和;
bắc đế phương hành lệnh, thiên tình ái nhật hòa;
農工新築土,天慶納嘉禾。
nông công tân trúc thổ, thiên khánh nạp gia hòa.
簾外三竿日,新添一線長;
liêm ngoại tam can nhật, tân thiêm nhất tuyến trường;
登臺觀氣象,雲物喜呈祥。
đăng thai quan khí tượng, vân vật hỉ trình tường.
冬天更籌盡,春隨斗柄回;
đông thiên canh trù tận, xuân tùy đẩu bính hồi;
寒暄一夜隔,客鬢兩年催。
hàn huyên nhất dạ cách, khách tấn lưỡng niên thôi.
解落三秋葉,能開二月花;
giải lạc tam thu diệp, năng khai nhị nguyệt hoa;
過江千尺浪,入竹萬竿斜。
quá giang thiên xích lãng, nhập trúc vạn can tà.
人在艶陽中,桃花映面紅;
nhân tại diễm dương trung, đào hoa ánh diện hồng;
年年二三月,底事笑春風。
niên niên nhị tam nguyệt, để sự tiếu xuân phong.
院落沉沉曉,花開白雪香;
viện lạc trầm trầm hiểu, hoa khai bạch tuyết hương;
一枝輕帶雨,淚濕貴妃粧。
nhất chi khinh đái vũ, lệ thấp quý phi trang.
枝綴霜葩白,無言笑曉風;
chi chuế sương ba bạch, vô ngôn tiếu hiểu phong;
清芳誰是侶,色間小桃紅。
thanh phương thùy thị lữ, sắc gian tiểu đào hồng.
傾國姿容別,多開富貴家;
khuynh quốc tư dung biệt, đa khai phú quý gia;
臨軒一賞後,輕薄萬千花。
lâm hiên nhất thưởng hậu, khinh bạc vạn thiên hoa.
牆角一枝梅,凌寨獨自開;
tường giác nhất chi mai, lăng trại độc tự khai;
遙知不是雪,微有暗香來。
diêu tri bất thị tuyết, vi hữu ám hương lai.
柯幹如金石,心堅耐歲寒;
kha cán như kim thạch, tâm kiên nại tuế hàn;
平生誰結友,宜共竹松看。
bình sanh thùy kết hữu, nghi cộng trúc tùng khán.
居可無君子,交情耐歲寒;
cư khả vô quân tử, giao tình nại tuế hàn;
春風頻動處,日日報平安。
xuân phong tần động xử, nhật nhật báo bình an.
春水滿泗澤,夏雲多奇峰;
xuân thủy mãn tứ trạch, hạ vân đa kì phong;
秋月揚明輝,冬嶺秀孤松。
thu nguyệt dương minh huy, đông lĩnh tú cô tùng.
詩酒琴棋客,風花雪月天;
thi tửu cầm kì khách, phong hoa tuyết nguyệt thiên;
有名閒富貴,無事散神仙。
hữu danh gian phú quý, vô sự tán thần tiên.
道院迎仙客,書堂隱相儒;
đạo viện nghênh tiên khách, thư đường ẩn tương nho;
庭栽棲鳳竹,池養化龍魚。
đình tài tê phượng trúc, trì dưỡng hóa long ngư.
春遊芳草地,夏賞綠荷池;
xuân du phương thảo địa, hạ thưởng lục hà trì;
秋飲黃花酒,冬吟白雪詩。
thu ẩm hoàng hoa tửu, đông ngâm bạch tuyết thi.