Diễn Đàn » Trau Dồi Việt Ngữ

神童詩 - Thần đồng thi (Uông Chu)

6 trả lời, 4.329 lượt xem — Trang 1 / 1
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-27 02:05:38vvn>
神童詩
作者:汪洙

Thần đồng thi
tác giả:Uông Chu

天子重英豪,文章教爾曹;
thiên tử trọng anh hào, văn chương giáo nhĩ tào;
萬般皆下品,惟有讀書高。
vạn ban giai hạ phẩm, duy hữu độc thư cao.
少小須勤學,文章可立身;
thiểu tiểu tu cần học, văn chương khả lập thân;
滿朝朱紫貴,盡是讀書人。
mãn triều chu tử quý, tận thị độc thư nhân.
學問勤中得,螢窗萬卷書;
học vấn cần trung đắc, huỳnh song vạn quyển thư;
三冬今足用,誰笑腹空虛。
tam đông kim túc dụng, thùy tiếu phúc không hư.
自小多才學,平生志氣高;
tự tiểu đa tài học, bình sanh chí khí cao;
別人懷寶劍,我有筆如刀。
biệt nhân hoài bảo kiếm, ngã hữu bút như đao.
朝為田舍郎,暮登天子堂;
triêu vi điền xá lang, mộ đăng thiên tử đường;
將相本無種,男兒當自强。
tướng tưởng bổn vô chủng, nam nhi đương tự cường.
學乃身之寶,儒為席上珍;
học nãi thân chi bảo, nho vi tịch thượng trân;
君看為宰相,必用讀書人。
quân khán vi tể tướng, tất dụng độc thư nhân.
莫道儒冠誤,詩書不負人;
mạc đạo nho quan ngộ, thi thư bất phụ nhân;
達而相天下,窮亦善其身。
đạt nhi tương thiên hạ, cùng diệc thiện kì thân.
遺子滿籯金,何如教一經;
di tử mãn doanh kim, hà như giáo nhất kinh;
姓名書錦軸,朱紫佐朝廷。
tính danh thư cẩm trục, chu tử tá triêu đình.
古有千文義,須知後學通;
cổ hữu thiên văn nghĩa, tu tri hậu học thông;
聖賢俱間出,以此發蒙童。
thánh hiền câu gian xuất, dĩ thử phát mông đồng.
神童衫子短.袖大惹春風;
thần đồng sam tử đoản, tụ đại nhạ xuân phong;
未去朝天子,先來謁相公。
vị khứ triêu thiên tử, tiên lai yết tương công.
年紀雖然小,文章日漸多;
niên kỉ tuy nhiên tiểu, văn chương nhật tiệm đa;
待看十五六,一舉便登科。
đãi khán thập ngũ lục, nhất cử tiện đăng khoa.
大比因時舉,鄉書以類升;
đại bỉ nhân thì cử, hương thư dĩ loại thăng;
名題仙桂籍,天府快先登。
danh đề tiên quế tịch, thiên phủ khoái tiên đăng.
喜中青錢選,才高壓俊英;
hỉ trung thanh tiễn tuyển, tài cao áp tuấn anh;
螢窗新脱跡,雁塔淡書名。
huỳnh song tân thoát tích, nhạn tháp đạm thư danh.
年少初登第,皇都得意回;
niên thiểu sơ đăng đệ, hoàng đô đắc ý hồi;
禹門三汲浪,平地一聲雷。
vũ môn tam cấp lãng, bình địa nhất thanh lôi.
一舉登科目,雙親未老時;
nhất cử đăng khoa mục, song thân vị lão thì;
錦衣歸故里,端的是男兒。
cẩm y quy cố lí, đoan đích thị nam nhi.
玉殿傳金榜,君恩賜狀頭;
ngọc điện truyện kim bảng, quân ân tứ trạng đầu;
英雄三百輩,隨我步瀛洲。
anh hùng tam bách bối, tùy ngã bộ doanh châu.
慷慨丈夫志,生當忠孝全;
khảng khái trượng phu chí, sanh đương trung hiếu toàn;
為官須作相,及第必爭先。
vi quan tu tác tương, cập đệ tất tranh tiên.
宮殿岧嶢聳,街衢競物華;
cung điện thiều nghiêu tủng, nhai cù cạnh vật hoa;
風雲今際會,千古帝王家。
phong vân kim tế hội, thiên cổ đế vương gia.
日月光天德,山河壯帝居;
nhật nguyệt quang thiên đức, san hà tráng đế cư;
太平無以報,願上萬年書。
thái bình vô dĩ báo, nguyện thượng vạn niên thư.
久旱逢甘雨,他鄉遇故知;
cửu hạn phùng cam vũ, tha hương ngộ cố tri;
洞房花燭夜,金榜掛名時。
đỗng phòng hoa chúc dạ, kim bảng quải danh thì.
土脈陽和動,韶華滿眼新;
thổ mạch dương hòa động, thiều hoa mãn nhãn tân;
一枝梅破臘,萬象漸回春。
nhất chi mai phá lạp, vạn tượng tiệm hồi xuân.
柳色侵衣緑,桃花映酒紅;
liễu sắc xâm y lục, đào hoa ánh tửu hồng;
長安遊冶子,日日醉春風。
trường an du dã tử, nhật nhật túy xuân phong.
淑景餘三月,鶯花已半稀;
thục cảnh dư tam nguyệt, oanh hoa dĩ bán hi;
浴沂誰氏子,三歎詠而歸。
dục nghi thùy thị tử, tam thán vịnh nhi quy.
數點雨餘雨,一番寒食寒;
sổ điểm vũ dư vũ, nhất phiên hàn thực hàn;
杜鵑花發處,血淚染成丹。
đỗ quyên hoa phát xử, huyết lệ nhiễm thành đan.
春到清明好,晴天錦繡紋;
xuân đáo thanh minh hảo, tình thiên cẩm tú văn;
年年當此節,底事雨紛紛。
niên niên đương thử tiết, để sự vũ phân phân.
風閣黄昏夜,開軒納晚涼;
phong các hoàng hôn dạ, khai hiên nạp vãn lương;
月華在戶白,何處芰荷香?
nguyệt hoa tại hộ bạch, hà xử kị hà hương?
一雨初收霽,金風特送涼;
nhất vũ sơ thu tễ, kim phong đặc tống lương;
書窗應自爽,燈火夜偏長。
thư song ứng tự sảng, đăng hỏa dạ thiên trường.
庭下陳瓜果,雲端望綵車;
đình hạ trần qua quả, vân đoan vọng thải xa;
爭如祁隆子,只晒腹中書。
tranh như kì long tử, chỉ sái phúc trung thư.
九日龍山飲,黄花笑逐臣;
cửu nhật long san ẩm, hoàng hoa tiếu trục thần;
醉看風落帽,舞愛月留人。
túy khán phong lạc mạo, vũ ái nguyệt lưu nhân.
昨日登高罷,今朝再舉觴;
tạc nhật đăng cao bãi, kim triêu tái cử thương;
菊花何太苦,遭此兩重陽。
cúc hoa hà thái khổ, tao thử lưỡng trọng dương.
北帝方行令,天晴愛日和;
bắc đế phương hành lệnh, thiên tình ái nhật hòa;
農工新築土,天慶納嘉禾。
nông công tân trúc thổ, thiên khánh nạp gia hòa.
簾外三竿日,新添一線長;
liêm ngoại tam can nhật, tân thiêm nhất tuyến trường;
登臺觀氣象,雲物喜呈祥。
đăng thai quan khí tượng, vân vật hỉ trình tường.
冬天更籌盡,春隨斗柄回;
đông thiên canh trù tận, xuân tùy đẩu bính hồi;
寒暄一夜隔,客鬢兩年催。
hàn huyên nhất dạ cách, khách tấn lưỡng niên thôi.
解落三秋葉,能開二月花;
giải lạc tam thu diệp, năng khai nhị nguyệt hoa;
過江千尺浪,入竹萬竿斜。
quá giang thiên xích lãng, nhập trúc vạn can tà.
人在艶陽中,桃花映面紅;
nhân tại diễm dương trung, đào hoa ánh diện hồng;
年年二三月,底事笑春風。
niên niên nhị tam nguyệt, để sự tiếu xuân phong.
院落沉沉曉,花開白雪香;
viện lạc trầm trầm hiểu, hoa khai bạch tuyết hương;
一枝輕帶雨,淚濕貴妃粧。
nhất chi khinh đái vũ, lệ thấp quý phi trang.
枝綴霜葩白,無言笑曉風;
chi chuế sương ba bạch, vô ngôn tiếu hiểu phong;
清芳誰是侶,色間小桃紅。
thanh phương thùy thị lữ, sắc gian tiểu đào hồng.
傾國姿容別,多開富貴家;
khuynh quốc tư dung biệt, đa khai phú quý gia;
臨軒一賞後,輕薄萬千花。
lâm hiên nhất thưởng hậu, khinh bạc vạn thiên hoa.
牆角一枝梅,凌寨獨自開;
tường giác nhất chi mai, lăng trại độc tự khai;
遙知不是雪,微有暗香來。
diêu tri bất thị tuyết, vi hữu ám hương lai.
柯幹如金石,心堅耐歲寒;
kha cán như kim thạch, tâm kiên nại tuế hàn;
平生誰結友,宜共竹松看。
bình sanh thùy kết hữu, nghi cộng trúc tùng khán.
居可無君子,交情耐歲寒;
cư khả vô quân tử, giao tình nại tuế hàn;
春風頻動處,日日報平安。
xuân phong tần động xử, nhật nhật báo bình an.
春水滿泗澤,夏雲多奇峰;
xuân thủy mãn tứ trạch, hạ vân đa kì phong;
秋月揚明輝,冬嶺秀孤松。
thu nguyệt dương minh huy, đông lĩnh tú cô tùng.
詩酒琴棋客,風花雪月天;
thi tửu cầm kì khách, phong hoa tuyết nguyệt thiên;
有名閒富貴,無事散神仙。
hữu danh gian phú quý, vô sự tán thần tiên.
道院迎仙客,書堂隱相儒;
đạo viện nghênh tiên khách, thư đường ẩn tương nho;
庭栽棲鳳竹,池養化龍魚。
đình tài tê phượng trúc, trì dưỡng hóa long ngư.
春遊芳草地,夏賞綠荷池;
xuân du phương thảo địa, hạ thưởng lục hà trì;
秋飲黃花酒,冬吟白雪詩。
thu ẩm hoàng hoa tửu, đông ngâm bạch tuyết thi.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-18 08:54:27vvn>
天子重英豪,
文章教爾曹;
萬般皆下品,
惟有讀書高。

thiên tử trọng anh hào,
văn chương giáo nhĩ tào;
vạn ban giai hạ phẩm,
duy hữu độc thư cao.

Giải nghĩa của vvn: nếu có chỗ nào sai sót, xin các bậc cao minh vui lòng chỉ giáo.
Nhà vua coi trọng kẻ anh hào,
dùng văn chương để giáo hóa mọi người
nên xem tất cả các ngành nghề là nhẹ
mà chỉ xem việc đọc sách trau giồi kiến thức là cao là trọng.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-18 08:53:13vvn>
少小須勤學,
文章可立身;
滿朝朱紫貴,
盡是讀書人。

Thiếu tiểu tu cần học,
văn chương khả lập thân;
Mãn triều chu tử quý,
tận thị độc thư nhân.


Giải nghĩa của vvn: nếu có chỗ nào sai sót, xin các bậc cao minh vui lòng chỉ giáo.
Lúc còn trẻ phải tu tập học hành cho chuyên cần,
Giỏi văn chương, hiểu nhiều biết rộng mới có thể lập thân được.
Toàn bộ các quan vinh hiển trong triều được mặc áo đỏ áo tím
Tất cả đều là những người dày công đọc sách.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2007-04-18 08:52:10vvn>
學問勤中得,
螢窗萬卷書;
三冬今足用,
誰笑腹空虛。

Học vấn cần trung đắc,
Huỳnh song vạn quyển thư;
Tam đông kim túc dụng,
Thùy tiếu phúc không hư.

Giải nghĩa của vvn: nếu có chỗ nào sai sót, xin các bậc cao minh vui lòng chỉ giáo.
Muốn có học vấn phải chuyên cần.
Dẫu soi đèn đóm đóm bên song cửa vẫn đọc hết vạn quyển sách.
Suốt ba năm đọc nay cũng đủ dùng.
Ai dám cười ta bụng rỗng không.
Đăng nhập để trả lời
0
自小多才學,
平生志氣高;
別人懷寶劍,
我有筆如刀。

Tự tiểu đa tài học,
Bình sanh chí khí cao;
Biệt nhân hoài bảo kiếm,
Ngã hữu bút như đao.

Giải nghĩa của vvn: nếu có chỗ nào sai sót, xin các bậc cao minh vui lòng chỉ giáo.
Từ nhỏ đã đa tài năng, nhiều học thức.
Xưa nay có chí khí cao.
Kẻ khác thì muốn ôm bảo kiếm.
Ta thì có ngọn bút sắc như đao.
Đăng nhập để trả lời
0
朝為田舍郎,
暮登天子堂;
將相本無種,
男兒當自强。

Triêu vi điền xá lang,
Mộ đăng thiên tử đường;
Tướng tưởng bổn vô chủng,
Nam nhi đương tự cường.


Giải nghĩa của vvn: nếu có chỗ nào sai sót, xin các bậc cao minh vui lòng chỉ giáo.
Buổi sáng hãy còn là người cày ruộng.
Buổi tối đã bước vào triều của vua (làm quan)
Tướng công, thừa tướng không phải tự nhiên mà sinh ra.
Thân nam nhi phải mạnh dạn phấn đấu.

Đăng nhập để trả lời
0
學乃身之寶,
儒為席上珍;
君看為宰相,
必用讀書人。

học nãi thân chi bảo,
nho vi tịch thượng trân;
quân khán vi tể tướng,
tất dụng độc thư nhân.

Giải nghĩa của vvn: nếu có chỗ nào sai sót, xin các bậc cao minh vui lòng chỉ giáo.
Học vấn là vốn quý của bản thân
Kẻ sĩ coi đó là bảo vật.
Nhà vua muốn tìm người làm tể tướng,
Ắt sẽ dùng kẻ có học.

Đăng nhập để trả lời
0