II. Hội chứng bệnh tạng phủ:
1. Tâm:
A. Hư chứng:
a. Tâm dương hư, tâm khí hư:
Tâm dương hư, tâm khí hư
Hội chứng thường gặp ở nơi người già.
Lâm sàng tự xuất mồ hôi
Trống ngực, thở ngắn, làm chăm bệnh nhiều.
Tâm khí hư sắc mặt xanh
Mạch hư, lưỡi nhạt, mệt vô lực rồi
Tâm dương hư, mặt cũng xanh
Mạch nhược kết đại, lạnh người, tay chân.
Nếu mà hư thoát tâm dương
Chân tay quyết lạnh, mồ hôi không ngừng
Mạch vi muốn tuyệt, môi xanh
Muốn chữa cứ phải tuỳ theo bệnh tình.
b. Tâm huyết hư, tâm âm hư:
Tâm huyết hư, tâm âm hư
Do sinh huyết giảm hoặc sau xuất nhiều
Lâm sàng mất ngủ hay quên
Vật vã, hồi hộp, cứ kinh sợ hoài
Tâm huyết hư sắc mạt xanh
Lưỡi nhạt mạch yếu, mắt hoa, váng đầu
Tâm âm hư: hãn tự trào
Mạch thì tế sắc, ngũ tâm nhiệt phiền
Lưỡi đỏ, rêu ít, sốt hờ
Phép chữa thì cứ dưỡng tâm an thần.
B. Thực chứng:
a. Tâm hoả thịnh:
Tâm hoả thịnh bởi lục dâm
Tình chí hoá hoả bên trong con người
Do dùng thuốc nóng quá nhiều
Hoặc đồ cay, béo ăn nhiều mà ra
b. Tâm huyết ứ đọng do trở ngại:
Âm thịnh hay tâm khí hư
Tình chí khích động hoặc dương hư làm
Đàm trọc ngưng tụ sinh ra
Chứng ứ đọng huyết ở tâm đây mà
Lâm sàng đau trước vùng tim
Lúc không, lúc có, lan dần lên vai
Nặng tay, chân lạnh, xám môi
Mạch tế hoặc sáp: ứ tâm huyết rồi.
c. Đàm hoả nhiễu tâm và đàm mê tâm khiếu:
Tinh thần kích động làm cho
Khí bị kết lại, sinh ra thấp người
Thấp hoá đàm trọc rồi đây
Thấp lâu hoá hoả làm phiền cho tâm
Lâm sàng thần chí khác thường
Nếu là đàm hoả nhiễu tâm: vật nhiều
Miệng đắng, mất ngủ, sợ kinh
Nặng thì cười nói huyên thuyên, thao cuồng
Có kẻ lại đánh mắng người
Mạch hoạt hữu lực, lưỡi rêu vàng dày
Đàm mê tâm khiếu lơ mơ
Chẳng ai bên cạnh nói luôn một mình.
Nặng thì bất chợt ngã lăn
Mạch trầm, huyền, hoạt, lưỡi rêu trắng đầy.![[8|]](/images/smiley/s13.gif)
1. Tâm:
A. Hư chứng:
a. Tâm dương hư, tâm khí hư:
Tâm dương hư, tâm khí hư
Hội chứng thường gặp ở nơi người già.
Lâm sàng tự xuất mồ hôi
Trống ngực, thở ngắn, làm chăm bệnh nhiều.
Tâm khí hư sắc mặt xanh
Mạch hư, lưỡi nhạt, mệt vô lực rồi
Tâm dương hư, mặt cũng xanh
Mạch nhược kết đại, lạnh người, tay chân.
Nếu mà hư thoát tâm dương
Chân tay quyết lạnh, mồ hôi không ngừng
Mạch vi muốn tuyệt, môi xanh
Muốn chữa cứ phải tuỳ theo bệnh tình.
b. Tâm huyết hư, tâm âm hư:
Tâm huyết hư, tâm âm hư
Do sinh huyết giảm hoặc sau xuất nhiều
Lâm sàng mất ngủ hay quên
Vật vã, hồi hộp, cứ kinh sợ hoài
Tâm huyết hư sắc mạt xanh
Lưỡi nhạt mạch yếu, mắt hoa, váng đầu
Tâm âm hư: hãn tự trào
Mạch thì tế sắc, ngũ tâm nhiệt phiền
Lưỡi đỏ, rêu ít, sốt hờ
Phép chữa thì cứ dưỡng tâm an thần.
B. Thực chứng:
a. Tâm hoả thịnh:
Tâm hoả thịnh bởi lục dâm
Tình chí hoá hoả bên trong con người
Do dùng thuốc nóng quá nhiều
Hoặc đồ cay, béo ăn nhiều mà ra
b. Tâm huyết ứ đọng do trở ngại:
Âm thịnh hay tâm khí hư
Tình chí khích động hoặc dương hư làm
Đàm trọc ngưng tụ sinh ra
Chứng ứ đọng huyết ở tâm đây mà
Lâm sàng đau trước vùng tim
Lúc không, lúc có, lan dần lên vai
Nặng tay, chân lạnh, xám môi
Mạch tế hoặc sáp: ứ tâm huyết rồi.
c. Đàm hoả nhiễu tâm và đàm mê tâm khiếu:
Tinh thần kích động làm cho
Khí bị kết lại, sinh ra thấp người
Thấp hoá đàm trọc rồi đây
Thấp lâu hoá hoả làm phiền cho tâm
Lâm sàng thần chí khác thường
Nếu là đàm hoả nhiễu tâm: vật nhiều
Miệng đắng, mất ngủ, sợ kinh
Nặng thì cười nói huyên thuyên, thao cuồng
Có kẻ lại đánh mắng người
Mạch hoạt hữu lực, lưỡi rêu vàng dày
Đàm mê tâm khiếu lơ mơ
Chẳng ai bên cạnh nói luôn một mình.
Nặng thì bất chợt ngã lăn
Mạch trầm, huyền, hoạt, lưỡi rêu trắng đầy.
![[8|]](/images/smiley/s13.gif)
Làm chơi, ngủ, nghỉ, ăn chơi
Văn thơ cũng chỉ là chơi thôi mà
Văn thơ cũng chỉ là chơi thôi mà