📢 Loạt tính năng mới: Kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ Thư Viện (Truyện/Thơ/Nhạc/Phim/Ẩm Thực)
Xin chào cả nhà!


Ban quản trị vừa hoàn tất một loạt tính năng mới, kết nối tài khoản Diễn Đàn với toàn bộ các khu vực Truyện, Thơ, Nhạc, Phim và Ẩm Thực. Xin tổng kết lại để mọi người tiện theo dõi và sử dụng:

1. Đăng nhập dùng chung toàn site
Chỉ cần 1 tài khoản Diễn Đàn, đăng nhập một lần là dùng được ở mọi khu vực. Nút "Đăng nhập / Đăng ký" đã thay cho "Giới thiệu / Trợ giúp" cũ ở đầu mỗi trang.

2. Thảo luận ngay dưới tác phẩm
Mỗi truyện, bài thơ, bài hát, phim, món ăn giờ có khung bình luận riêng ngay trên trang đọc/nghe/xem - không cần qua diễn đàn mới góp ý được. Bình luận đầu tiên sẽ tự tạo 1 chủ đề trong mục "💬 Thảo Luận Tác Phẩm Thư Viện" để mọi người cùng trao đổi.

3. Theo dõi tác phẩm
Bấm "🔔 Theo dõi tác phẩm" để nhận thông báo qua email ngay khi truyện có chương mới.

4. Yêu thích & Lịch sử đọc
Đánh dấu "⭐ Yêu thích" các tác phẩm ưng ý, và hệ thống tự ghi lại "🕘 Lịch sử đọc" mỗi khi bạn ghé đọc/nghe/xem - đồng bộ theo tài khoản, xem lại bất cứ lúc nào trong menu thành viên.

5. Huy hiệu hoạt động
Một vài huy hiệu nhỏ (bình luận viên, người theo dõi, người sưu tầm, thành viên kỳ cựu...) sẽ tự xuất hiện trên hồ sơ khi bạn hoạt động tích cực - hoàn toàn không phải hệ thống điểm/tiền thưởng, chỉ mang tính ghi nhận cho vui.

6. Ghi công người đóng góp
Tên người đăng nội dung (đánh máy, sưu tầm...) giờ sẽ tự động liên kết về hồ sơ Diễn Đàn nếu trùng với một tài khoản đang có trên diễn đàn.

7. Báo lỗi nội dung
Phát hiện lỗi chính tả, thiếu nội dung, ảnh hỏng... trong lúc đọc? Bấm "🚩 Báo lỗi nội dung" ngay trên trang, không cần rời khỏi tác phẩm đang xem.

8. Cải thiện giao diện trên điện thoại
Đầu trang và khu vực diễn đàn đã được chỉnh lại cho gọn gàng hơn trên màn hình nhỏ.

Rất mong nhận được góp ý thêm từ cả nhà để hoàn thiện dần. Cảm ơn mọi người đã luôn đồng hành cùng Việt Nam Thư Quán!

Diễn Đàn » Trau Dồi Việt Ngữ

Cổ Huấn

62 trả lời, 21.545 lượt xem — Trang 1 / 3
.
Kính:
Điều hành viên: Trương Củng

Mong TC giải thích về Cổ Huấn vì vốn tiếng Hán Việt cuả HY rất hạn chế. Mong rằng vài Bạn khác có cùng ý nghĩ.

HY có bài Cổ Huấn nầy mà chưa hiểu rõ. Nếu được HY sẽ post từng trang và kính mong TC nhận lời. Đa tạ

HY

📎 CoHuan1
Đăng nhập để trả lời
0
Mạo muội góp ý với các bạn. HY có ý kiến rất hay trong mục Trau Dồi Việt ngữ này bằng cách học tập các văn bản Hán Việt cổ. "Ôn cố tri tân" hay "Vô cố bất thành kim" phải không"?

Tuy nhiên học phải đi đôi với hành. Nhờ TC dịch cho mình đọc sao bằng tự mình dịch rồi nhờ TC và mọi người cùng sửa. Dịch sai thì ... có sao đâu. Có sai mới dễ nhớ và nhớ sâu hơn. Còn chữ nào không biết thì hỏi. Hiện nay có rất nhiều tự điển Hán Việt miễn phí trên mạng trực tuyến cũng như dùng trên máy cá nhân. Các bạn có thể download tại
www.viethoc.org
www.hanosoft.com

Và lúc nào thì nên bắt đầu nhỉ? Càng sớm càng... vui.

Thiển ý.

Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-07 07:15:57vvn>
1.
昔時贒文,誨汝諄諄,集韻增文,多見多聞
Tích thì hiền văn ,hối nhữ truân truân ,tập vận tăng văn ,đa kiến đa văn.

[8|] nghĩa là gì vậy? Các bạn thử sức xem nào.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-08 00:32:08vvn>
Giúp các bạn một tay, vvn tra "Tự Điển Thiều Chửu"dùm cho các bạn nhé. Bây giờ thì tiếp tục suy nghĩ và dịch thử xem sao.

昔時贒文,誨汝諄諄,集韻增文,多見多聞

1. 昔 tích
[Pinyin: xí]
1. Xưa, trước. Như tích nhật 昔日 ngày xưa. Nguyễn Trãi 阮廌 : Loạn hậu phùng nhân phi túc tích 亂後逢人非夙昔 (Thu dạ khách cảm 秋夜客感) Sau cơn ly loạn, người gặp không ai là kẻ quen biết cũ.
2. Đêm. Như nhất tích 一昔 một đêm.
3. Lâu ngày.
4. Thịt khô.

2. 時 thì, thời
[Pinyin: shí] [Giản thể: 时]
1. Mùa. Như tứ thì 四時 bốn mùa.
2. Thì. Như bỉ nhất thì thử nhất thì 彼一時, 此一時 bấy giờ là một thì, bây giờ là một thì.
3. Giờ, một ngày chia 12 giờ, mỗi giờ gọi tên một chi. Như giờ tý, giờ sửu, v.v.
4. Thường. Như thì thì như thử 時時如此 thường thường như thế.
5. Đúng thời, đang thời. Như thời vụ 時務 mùa làm ruộng, việc đang đời, thời nghi 時宜 hợp thời (cái mà đời ưa chuộng).
6. Cơ hội. Như thừa thì nhi khởi 乘時而起 nhân cơ hội mà nổi lên.
7. Ta quen đọc là chữ thời cả.

3. 贒 hiền
[Pinyin: shù, xián]
Chữ hiền 賢 cổ.

4. 文 văn, vấn
[Pinyin: wén, wèn]
1. Văn vẻ. Như văn thạch 文石 vân đá (đá hoa).
2. Văn từ, họp nhiều chữ lại thành bài gọi là văn.
3. Văn tự, bắt chước hình tượng các loài mà đặt ra chữ gọi là văn 文, gộp cả hình với tiếng gọi là tự 字.
4. Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn. Như văn minh 文明, văn hóa 文化, v.v.
5. Văn hoa, chỉ cốt bề ngoài cho đẹp, không chuộng đến sự thực gọi là văn. Như phồn văn 繁文, phù văn 浮文, v.v.
6. Quan văn, các quan làm việc về văn tự gọi là quan văn.
7. Người nào có vẻ hòa nhã lễ độ gọi là văn nhã 文雅 hay văn tĩnh 文靜, v.v.
8. Phép luật. Như vũ văn 舞文 múa mèn phép luật buộc người tội oan.
9. Đồng tiền. Như nhất văn 一文 một đồng tiền.
10. Một âm là vấn. Văn sức. Luận ngữ 論語 : Tiểu nhân chi quá dã tất vấn 小人之過也必文 (Tử Trương 子張) Kẻ tiểu nhân tất dùng văn sức bề ngoài để che lỗi của mình.

5. 誨 hối
[Pinyin: huì, shuì, tuō, yuè] [Giản thể: 诲]
1. Dạy bảo, lấy lời mà dạy gọi là hối. Như giáo hối 教誨 dạy bảo khuyên răn.
2. Lời dạy.

6. 汝 nhữ
[Pinyin: rǔ]
1. Sông Nhữ.
2. Mày, có khi viết là 女. Nguyễn Du 阮攸 : Cùng đồ liên nhữ dao tương kiến 窮途憐汝遙相見 (Quỳnh Hải nguyên tiêu 瓊海元宵) Đường cùng thương mày từ xa nhìn thấy nhau.

7. 諄 truân
[Pinyin: zhūn] [Giản thể: 谆]
1. Chăm dạy.
2. Giúp.
3. Truân truân 諄諄 dặn đi dặn lại.
4. Cùng nghĩa với chữ đỗi 憝.

8. 集 tập
[Pinyin: jí, kǎi, sì, yǐ]
1. Đậu. Đàn chim đậu ở trên cây gọi là tập, chim đang bay đỗ xuống cũng gọi là tập.
2. Hợp. Như tập hội 集會 họp hội.
3. Mọi người đều đến. Như thiếu trưởng hàm tập 少長咸集 lớn bé đều họp đủ mặt.
4. Nên, xong. Sự đã làm nên gọi là tập sự 集事.
5. Góp lại, góp các số vụn vặt lại thành một số lớn gọi là tập. Như tập khoản 集款 khoản góp lại, tập cổ 集股 các cổ phần góp lại, v.v.
6. Chợ triền, chỗ buôn bán họp tập đông đúc.
7. Sách đã làm trọn bộ gọi là tập. Như thi tập 詩集 thơ đã dọn thành bộ, văn tập 文集 văn đã dọn thành bộ.
8. Đều.
9. Tập đế 集諦 chữ nhà Phật, một đế trong Tứ đế, nghĩa là góp các nhân duyên phiền não lại thành ra quả khổ.

9. 韻 vận
[Pinyin: yùn] [Giản thể: 韵]
1. Vần, tiếng gì đọc lên mà có vần với tiếng khác đều gọi là vận. Như công 公 với không 空 là có vần với nhau, cương 鋼 với khang 康 là có vần với nhau. Đem các chữ nó có vần với nhau chia ra từng mục gọi là vận thư 韻書 sách vần. Cuối câu thơ hay câu ca thường dùng những chữ cùng vần với nhau, luật làm thơ thì cách một câu mới dùng một vần, cho nên hai câu thơ gọi là nhất vận 一韻 một vần. Lối thơ cổ có khi mỗi câu một vần, có khi chỉ đặt luôn hai ba vần rồi đổi sang vần khác gọi là chuyển vận 轉韻 chuyển vần khác.
2. Phong nhã. Người có cốt cách phong nhã gọi là vận nhân 韻人.
3. Sự gì do phúc lành mới được gọi là vận sự 韻事.
4. Dị dạng của chữ 韵.

10. 增 tăng
[Pinyin: zēng]
Thêm. Như nguyên cảo tăng san nhuận sức nhi thành 原稿增删潤飾而成 (từ) nguyên cảo thêm bớt nhuận sắc mà thành.

11. 多 đa
[Pinyin: duō]
1. Nhiều.
2. Khen tốt. Như đa kỳ hữu lễ 多其有禮 người có lễ lắm.
3. Hơn. Nguyễn Trãi 阮廌 : Ngâm ông thùy dữ thế nhân đa 吟翁誰與世人多 (Hí đề 戲題) Nhà thơ với người đời, ai hơn ?

12. 見 kiến, hiện
[Pinyin: jiàn] [Giản thể: 见]
1. Thấy, mắt trông thấy.
2. Ý biết, như kiến địa 見地 chỗ biết tới, kiến giải 見解 chỗ hiểu biết, v.v.
3. Yết kiến. Như tham kiến 參見 vào hầu.
4. Bị. Như kiến nghi 見疑 bị ngờ, kiến hại 見害 bị hại, v.v.
5. Một âm là hiện. Tỏ rõ, hiện ra. Luận ngữ 論語 : Thiên hạ hữu đạo tắc hiện, vô đạo tắc ẩn 天下有道則見, 無道則隱 (Thái Bá 泰伯) Thiên hạ có đạo, thì ra làm quan, còn như thiên hạ vô đạo, thì ở ẩn.
6. Tiến cử.
7. Cái trang sức ngoài áo quan.

13. 聞 văn, vấn, vặn
[Pinyin: wén] [Giản thể: 闻]
1. Nghe thấy. Như phong văn 風聞 mảng nghe, truyền văn 傳聞 nghe đồn, v.v. Thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn 預聞.
2. Trí thức. Phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞, gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識, gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞.
3. Truyền đạt. Như phụng văn 奉聞 kính bảo cho biết, đặc văn 特聞 đặc cách báo cho hay.
4. Ngửi thấy.
5. Một âm là vấn. Tiếng động tới. Như thanh vấn vu thiên 聲聞于天 tiếng động đến trời.
6. Danh dự. Như lệnh vấn 令聞 tiếng khen tốt. Ta quen đọc là vặn.
Đăng nhập để trả lời
0
Tích thì hiền văn ,hối nhữ truân truân ,tập vận tăng văn ,đa kiến đa văn.


Chào vnn,

Thấy mới câu đầu mà coi bộ rối hơn tơ vò; dù rằng khi post đã có chua thêm nghĩa. Kế tiếp vnn giải thích từ chữ từ câu mà thật ra ráp nghĩa lại thì rất khó.

HY có ghi tên học lớp Hán Việt, nhưng chỉ đứng hành lang nghe lỏm bỏm những tiếng Hán ậm Việt nào dễ dễ, còn khó quá thì quên luôn.

Dùng tử điển Hán "Tự Điển Thiều Chửu" thì chịu bí luôn.

Kết luận:

Chưa hiểu rõ mục đích của câu nầy, coi như câu số 1 đi.

Có thể nào vnn hay Thành Viên VNTQ giải nghĩa giúp để từ đó bắt chước trong những câu kế. Ý kiên cá nhân HY như vậy, mong vnn góp ý.

Chú vui với Cổ Huấn.


Đăng nhập để trả lời
0
Ðộ rày buồn tình chuyện gì mà đi học thứ chữ vuông vuông này vậy HY.
VVN đã tra giúp rồi, vậy bây giờ nghĩa như thế nào đây:
昔時贒文,誨汝諄諄,集韻增文,多見多聞
Tích thì hiền văn,hối nhữ truân truân,tập vận tăng văn,đa kiến đa văn.

Số nét ở trong ngoặc dùng trong tự điển Thiều Chửu, không tính phần bộ thủ.

1.昔 tích: (bộ nhật 日 4 nét) 1.(Thầy Ðặng chú nghĩa) Xưa trước. Như tích nhật 昔日 ngày xưa. Nguyễn Trãi 阮廌 : Loạn hậu phùng nhân phi túc tích 亂後逢人非夙昔 (Thu dạ khách cảm 秋夜客感) Sau cơn ly loạn, người gặp không ai là kẻ quen biết cũ.

2. 時 thì: (bộ nhật 日 6 nét): 2. Thì. Như bỉ nhất thì thử nhất thì 彼一時, 此一時 bấy giờ là một thì, bây giờ là một thì.

3. 贒 hiền (bộ bối貝 8 nét) :1. Hiền, đức hạnh tài năng hơn người gọi là hiền.

4. 文văn (bộ văn): 2. Văn từ, họp nhiều chữ lại thành bài gọi là văn.

5. 誨 hối (bộ ngôn言 7 nét): 1. Dạy bảo, lấy lời mà dạy gọi là hối. Như giáo hối 教誨 dạy bảo khuyên răn.

6. 汝 nhữ (bộ thuỷ ‘xóc’ ‘tam điểm thuỷ’ 氵3 nét): 2. Mày, có khi viết là 女. Nguyễn Du 阮攸 : Cùng đồ liên nhữ dao tương kiến 窮途憐汝遙相見 (Quỳnh Hải nguyên tiêu 瓊海元宵) Đường cùng thương mày từ xa nhìn thấy nhau.

7 8. 諄 truân (bộ ngôn言 8 nét): 3. Truân truân 諄諄 dặn đi dặn lại.

9. 集 tập (bộ chuy 隹 4 nét): 5. Góp lại, góp các số vụn vặt lại thành một số lớn gọi là tập. Như tập khoản 集款 khoản góp lại, tập cổ 集股 các cổ phần góp lại, v.v.

10. 韻 vận (bộ âm 10 nét) 1. Vần, tiếng gì đọc lên mà có vần với tiếng khác đều gọi là vận. Như công 公 với không 空 là có vần với nhau, cương 鋼 với khang 康 là có vần với nhau. Đem các chữ nó có vần với nhau chia ra từng mục gọi là vận thư 韻書 sách vần. Cuối câu thơ hay câu ca thường dùng những chữ cùng vần với nhau, luật làm thơ thì cách một câu mới dùng một vần, cho nên hai câu thơ gọi là nhất vận 一韻 một vần. Lối thơ cổ có khi mỗi câu một vần, có khi chỉ đặt luôn hai ba vần rồi đổi sang vần khác gọi là chuyển vận 轉韻 chuyển vần khác.

11. 增 tăng (bộ thổ 土11 nét) Thêm. Như nguyên cảo tăng san nhuận sức nhi thành 原稿增删潤飾而成 (từ) nguyên cảo thêm bớt nhuận sắc mà thành.

12. 文 văn .

13. 多 đa (bộ tịch 夕 3 nét )1. Nhiều. (có thể là 3. Hơn. )

14. 見 kiến (bộ kiến) 2. Ý biết, như kiến địa 見地 chỗ biết tới, kiến giải 見解 chỗ hiểu biết, v.v.

15. 聞 văn (bộ môn 門 6 nét) 2. Trí thức. Phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞, gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識, gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞.


Thử góp lại ý nghĩa: Lời xưa của hiền giả, thường dạy ngươi luôn, ghép thành vần, nối thành văn, (để thêm) nhiều hiểu biết, nhiều trí thức.
Ðại khái như vậy là biết cách tra tự điển theo bộ thủ rồi phải không. Tập tra mỗi ngày khoảng trên 10 chữ cho quen cách nhận mặt chữ, nên tra bằng sách, không dùng tự điển online, có ích lắm đấy.

Tra tiếp, câu thứ hai dễ rồi, tới phiên HY đi.
Vạn kim bảo kiếm tàng thu thuỷ
Mãn mã xuân sầu áp cẩm yên.
Đăng nhập để trả lời
0
Ðại khái như vậy là biết cách tra tự điển theo bộ thủ rồi phải không. Tập tra mỗi ngày khoảng trên 10 chữ cho quen cách nhận mặt chữ, nên tra bằng sách, không dùng tự điển online, có ích lắm đấy.


Chào TC.

Trước đây có người nói sợ rụng rún.

Bây giờ phải nói sợ rụng tóc cũng nhất định không làm sao biết đàng nào mà tra. Hơn nưã làm gì có cuốn tự điển nào gối đầu nằm mà tra.

Vịt mà biểu nghe sấm.

Thật sự ra chỉ muốn học hoỉ ý nghiã cuả những câu đó như thế nào. Mắn mò tính toán mà chưa hiểu thấu là câu số 1 muốn noí gì. Kế đó TC baỏ tra tự điển.

36 chước có chước chạy bỏ của để cứu lấy người có lẻ là hay nhất.

Chúc thân khổ sở nầy được an toàn vì ai biểu tài lanh Cổ Huấn với Tân Huấn...
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-09 08:59:54Trương Củng>
Tưởng HY đang quyết chí đi... học chữ Hán chớ. Chữ không đọc được, không sao, nó không làm gì mình được đâu mà sợ.
Mà nè, Thầy Ðặng có phiên âm trọn bài cổ huấn không vậy, đọc ở chinapage.com bài này dài 350 câu, nhiều câu đọc thú vị lắm. Có nhiều câu rất quen, có cả trong ca dao tục ngữ Việt Nam, hoặc nếu không thì cũng thường nghe nói đến, ai xem truyện hoặc xem phim KH Hồng Kông có thể đã nghe qua.
Như trong trang trên có câu: hoạ hổ hoạ bì nan hoạ cốt...
Tiền tài như phấn thổ, nhân nghĩa trị thiên kim.

Hoặc là mấy câu sau như:

Bần cư náo thị vô nhân vấn, phú tại sơn lâm hữu viễn thân.

Thủ khẩu như bình, phòng ý như thành.

Viễn thuỷ nan cứu cận hỏa, viễn thân bất như cận lân.
Nước xa không cứu được lửa gần,
Bà con xa không bằng láng giềng gần.

Cứu nhân nhất mạng, thắng tạo thất phù đồ.
Dù xây bảy lớp phù đồ, không bằng làm phước cứu cho một người.

Trường giang hậu lãng thôi tiền lãng,
Trường giang sóng sau dồn sóng trước.

Ninh khả tín kỳ hữu, bất khả tín kỳ vô.
Nên tin rằng có, chớ tin rằng không.

vân vân...

Nếu có đủ thì post cho trọn bài nghen. TC chép lại ở Chinapage rồi phiên âm thì cũng được, nhưng đọc chữ của thầy Ðặng thì vẫn chắc ăn hơn.
Thân mến
TC
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-09 11:33:13vvn>
Mình thiệt là áy náy. Chẳng qua vvn muốn gợi lên một tinh thần tự học chữ Hán và Hán Việt , chẳng dè làm HY hỏang đến vậy. Thôi thì xin lỗi vậy.

Nếu HY đã có bài của thầy Đặng thì thấy đây là bản văn “Tăng Quảng Hiền Văn”. HY chỉ cần vào Google gõ 4 chữ này sẽ tìm được rất nhiều forum các bạn cũng nghiên cứu, thảo luận rất sôi nổi. Có trang các bạn chẳng những dịch mà còn làm thơ nữa. Chẳng hạn trang của “Việt Nam Trí Đức Thư Pháp Học Hội”.

Xin tạ lỗi cái tật bép xép của mình bằng mấy câu thơ do các bạn bên VNTĐ dịch đọan trên vậy nhé.

增廣賢文

昔時賢文,誨汝諄諄。集韻增廣,多見多聞。
觀今宜鑒古,無古不成今。
知己知彼,將心比心。
酒逢知己飲,詩向會人吟。
相識滿天下,知心能幾人。
相逢好似初相識,到老終無怨恨心。
近水知魚性,近山識鳥音。
易漲易退山溪水,易反易覆小人心。
運去金成鐵,時來鐵似金。
讀書須用意,一字值千金。
逢人且說三分話,未可全拋一片心。
有意栽花花不發,無心插柳柳成蔭。
畫虎畫皮難畫骨,知人知面不知心。
錢財如糞土,仁義值千金。

TĂNG QUẢNG HIỀN VĂN

tích thì hiền văn ,hối nhữ truân truân 。
tập vận tăng quảng ,đa kiến đa văn 。
quan kim nghi giám cổ ,vô cổ bất thành kim 。
tri kỷ tri bỉ ,tương tâm bỉ tâm 。
tửu phùng tri kỷ ẩm ,thi hướng hội nhân ngâm 。
tương thức mãn thiên hạ ,tri tâm năng ki nhân 。
tương phùng hảo tự sơ tương thức ,đáo lão chung vô oán hận tâm 。
cận thủy tri ngư tính ,cận sơn thức điểu âm 。
dịch trướng dịch thối sơn khê thủy ,dịch phản dịch phúc tiểu nhân tâm 。
vận khứ kim thành thiết ,thì lai thiết tự kim 。
độc thư tu dụng ý ,nhất tự trị thiên kim 。
phùng nhân thả thuyết tam phân thoại ,
vị khả toàn phao nhất phiến tâm 。
hữu ý tài hoa hoa bất phát ,vô tâm sáp liễu liễu thành ấm 。
họa hổ họa bì nan họa cốt ,tri nhân tri diện bất tri tâm 。
tiền tài như phấn thổ ,nhân nghĩa trị thiên kim 。


Góp nhặt lời hay

Nhớ xưa lời hay,
Dạy người có ích .
Nay góp thành vần,
Thêm phần rộng mở

Xem khắp kim cổ,
Trước, mới có sau .
Biết ta biết người ,
Lấy lòng hiểu nhau .

Rượu ngon gặp tri âm mới uống ,
Thơ hay ngâm lúc với bạn hiền
Khắp thiên hạ lắm người quen
Kể ra tri kỉ liệu xem mấy người
Gặp nhau như đã quen rồi
Dẫu mai tóc trắng chẳng lời oán than

Gần với nước mới hay tính cá
Cạnh bên non nên hiểu tiếng chim
Nước sông lúc xuống lúc lên
Lòng người cong thẳng , trắng đen khó lần

Vận đã qua vàng ròng thành sắt
Sắt gặp thời sắt cũng nên kim
Đọc sách phải dụng công tìm
Mỗi chữ một nghìn vàng chẳng đâu xa

Khi mới gặp nói đà qua quít
Chớ dốc gan dốc ruột với người
Ươm hoa hoa chẳng khoe tươi
Vô tâm cắm liễu liễu cười gió xuân .

Vẽ hổ chẳng ngòai phần da thịt,
Biết người chỉ biết được mặt thôi,
Tiền tài ấy vật xu thời,
Nhân nghĩa giữ được đời đời bền lâu

....

(xuân như ý và các bạn)
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-09 14:40:33HongYen>
Tưởng HY đang quyết chí đi... học chữ Hán chớ


Chào TC,

Học nghiã của tiếng hán Việt chớ không dám học cách viết dù rất muốn...

Maybe hẹn kiếp nào đó[:@]

Mình thiệt là áy náy. Chẳng qua vvn muốn gợi lên một tinh thần tự học chữ Hán và Hán Việt


Chào vnn,

Thật là khó xử hay áy náy (ái nái) khi bị vnn xin lỗi. HY muốn học lắm nhưng sao tự học khó quá và không có bền chí; nên chỉ cố gắng học nghĩa của tiếng Hán Việt coi như tạm đủ lắm rồi.

Mà nè, Thầy Ðặng có phiên âm trọn bài cổ huấn không vậy...


Nhóm Hán Nôm Việt có rất nhiều thầy. Riêng Thầy Lê Văn Đặng hình như chuyên về Hán Nôm.

HY sẽ post các bài tiếp

Kính chúc Quý Thành Viên TS và vnn khi có dịp rảnh tay giải nghĩa dùm từ từ về Cổ Huấn.


Mừng khi đuợc TC và vnn không bắt làm baì về Cổ Huấn nữa.

Biết đâu có những Thành Viên khác có hào hứng giải thích, đó cũng là ôn lại tài học của mình.

Chúc vui với Cổ Huấn.
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-09 14:29:15HongYen>
Kính Quý Bạn,

Mời Quý Bạn,

Trong khi chờ đọc Cổ Huấn xin mời xem bài thơ Hừng Đông của Phan Thanh Giản trong mục Tác Giả và Tác Phẩm.

http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=75878&mpage=1&key=&#77843

Chúc vui với Hừng Đông.
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 2

📎 CH2
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 3

📎 CH3
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 4

PS. Vì sự cố xin phép post từ từ. Cám ơn

📎 CH4
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 5
(làm sao copy và post dạng.pdf nhanh. Cám ơn)

📎 CH5
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 6


📎 CH6
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 7

📎 CH7
Đăng nhập để trả lời
0
Bạn,

Tạm dửng 7 trang:

*** chở các bạn bên H &Đ vi tính chỉ cách copy and post dang .pdf

*** chờ các bạn góp ý

*** thật ra sự cố cuả maý vì khi dùng lâu thì nó disconnect.

Chúc vui với hít thở trong khi chờ đợi post 19 trang với khoảng 360 câu.

Cám ơn
Đăng nhập để trả lời
0
Theo lời chỉ dẫn cuả TC:

http://vnthuquan.net/diendan/tm.aspx?m=77986&mpage=1&key=&#77998

Trong khi đang tập cách post bài, mời Quý bạn xem link:

http://hoaihuong.dyndns.org:8011/CoHuan_rev1.pdf

của cô Hoài Hương, Viện Việt Học, California.

Chúc vui với Cổ Huấn và nhớ chỉ HY với nhá.
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 8

Viện Việt-Học 8a 8b 古訓
Hắc phát bất tri cần học tảo , khan khan hựu thị bạch đầu ông .
125 月到十五光明少,人到中年萬事休。
Nguyệt đáo thập ngũ quang minh thiểu , nhơn đáo trung niên vạn sự
hưu .
126 兒孫自有兒孫福,莫為兒孫作馬牛。
Nhi tôn tự hữu nhi tôn phúc , mạc vị (vì) nhi tôn tác mã ngưu .
127 人生不滿百,常懷千歲憂。
Nhơn sanh bất mãn bá , thường hoài thiên tuế ưu .
128 今朝有酒今朝醉,明日愁來明日憂。
Kim triêu (sáng mai) hữu tửu kim triêu túy , minh nhựt sầu lai minh
nhựt ưu .
129 路逢險處難迴避,事到頭來不自由。
Lộ phùng hiểm xứ nan hồi tị (lánh), sự đáo đầu lai bất tự do .
130 藥能醫假病,酒不解真愁。
Dược năng y giả bệnh , tửu bất giải chơn sầu .
131 人貧不語,水平不流。
Nhơn bần bất ngữ , thủy bình bất lưu .
132 一家有女百家求,一馬不行百馬憂。
Nhứt gia hữu nữ bách gia cầu , nhứt mã bất hành bách mã ưu .
133 有花方酌酒,無月不登樓。
Hữu hoa phương (có) chước tửu , vô nguyệt bất đăng lâu .
134 三杯通大道,一醉解千愁。
Tam bôi thông đại đạo , nhứt túy giải thiên sầu .
135 深山畢竟藏猛虎,大海終須納細流。
Thâm san tất cánh tàng mãnh hổ , đại hải chung tu nạp tế lưu .
136 惜花須檢點,愛月不梳頭。
Tích hoa tu kiểm điểm , ái nguyệt bất sơ đầu .
137 大抵選他肌骨好,不擦紅粉也風流。
Đại để tuyển tha cơ (thịt) cốt hảo , bất sát (xoa) hồng phấn dã phong
lưu .
138 受恩深處宜先退,得意濃時便可休。
Thụ ân thâm xứ nghi tiên thối , đắc ý nùng thì tiện khả hưu .
139 莫待是非來入耳,從前恩愛反為仇。
Mạc đãi thị phi lai nhập nhĩ , tùng tiền ân ái phản vi cừu .
140 留得五湖明月在,不愁無處下金鉤。
Lưu (giữ lại) đắc ngũ hồ minh nguyệt tại , bất sầu vô xứ hạ kim câu .
141 休別有魚處,莫戀淺灘頭。
Hưu biệt hữu ngư xứ , mạc luyến (thích, muốn) thiển than đầu .
142 去時終須去,再三留不住。
Khứ thì chung tu khứ , tái tam lưu bất trụ .
143 忍一句,息一怒,饒一著,退一步。
Nhẫn nhứt cú , tức (nghỉ) nhứt nộ , nhiêu nhứt trứ , thối nhứt bộ .

&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;&gt;

PS. Một lần nữa cám ơn TC đã chỉ cách post nhanh hơn là maì mò y như images (rối trí).

Giỏi quá tự khen mình copy và post được Cổ Huấn trang 8 rồi.

Vậy mà hồi naò đến giờ cứ tưởng mình biết về Copy & Paste. Lần sau đổi tên C&P
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 9

Viện Việt-Học 9a 9b 古訓
144 三十不豪,四十不富,五十將來尋死 路。
Tam thập bất hào (sáng suốt) , tứ thập bất phú , ngũ thập tương lai tầm tử lộ.

145 生不論魂,死不認尸。
Sanh bất luận hồn , tử bất nhận thi .

146 父母恩深終有別,夫妻義重也分離。
Phụ mẫu ân thâm chung hữu biệt , phu thê nghĩa trọng dã phân ly.

147 人生似鳥同林宿,大限來時各自飛。
Nhơn sanh tự điểu đồng lâm túc , đại hạn lai thời các tự phi.

148 人善被人欺,馬善被人騎。
Nhơn thiện bị nhơn khi , mã thiện bị nhơn kỵ .

149 人無橫財不富,馬無野草不肥。
Nhơn vô hoạnh tài bất phú , mã vô dã thảo bất phì (mập).

150 人惡人怕天不怕,人善人欺天不欺。
Nhơn ác nhơn phạ thiên bất phạ , nhơn thiện nhơn khi thiên bất khi .

151 善惡到頭終有報,只爭來早與來遲。
Thiện ác đáo đầu chung hữu báo , chỉ tranh lai tảo dữ lai trì.

152 黃河尚有澄清日,豈可人無得運時。
Hoàng hà thượng hữu trừng thanh nhựt , khởi khả nhơn vô đắc vận thời.

153 得寵思辱,安居慮危。
Đắc sủng tư nhục , an cư lự nguy.

154 念念有如臨敵日,心心常似過橋時。
Niệm niệm hữu như lâm địch nhựt, tâm tâm thường tự quá kiều thì.

155 英雄行險道,富貴似花枝。
Anh hùng hành hiểm đạo, phú quý tự hoa chi.

156 人情莫道春光好,只怕秋來有冷時。
Nhơn tình mạc đạo xuân quang hảo, chỉ phạ thu lai hữu lãnh thì.

157 送君千里,終須一別。
Tống quân thiên lý , chung tu nhứt biệt.

158 但將冷眼看螃蟹,看你橫行到幾時。
Đãn tương lãnh nhãn khán bàng giải (con cua), khán nễ hoành hành đáo kỷ thì.

159 見事莫說,問事不知。
Kiến sự mạc thuyết, vấn sự bất tri.

160 閒事休管,無事早歸。
Nhàn sự hưu quản, vô sự tảo quy.

161 假緞染就真紅色,也被旁人說是非。
Giả đoạn nhiễm tựu chân hồng sắc, dã bị bàng nhơn thuyết thị phi.

162 善事可作,惡事莫為。
Thiện sự khả tác, ác sự mạc vi.
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 10

Viện Việt-Học 10a 10b 古訓

163 許人一物,千金不移。
Hứa nhơn nhứt vật , thiên kim bất di.

164 龍生龍子,虎生豹兒。
Long sanh long tử, hổ sanh báo nhi.

165 龍游淺水遭蝦戲,虎落平陽被犬欺。
Long du thiển thủy tao hà hí, hổ lạc bình dương bị khuyển khi.

166 一舉首登龍虎榜,十年身到鳳凰池。
Nhứt cử thủ đăng long hổ bảng, thập niên thân đáo phượng hoàng trì.

167 十年窗下無人問,一舉成名天下知。
Thập niên song hạ vô nhơn vấn, nhất cử thành danh thiên hạ tri.

168 酒債尋常行處有,人生七十古來稀。
Tửu trái (nợ) tầm thường hành xử hữu, nhơn sanh thất thập cổ lai hi.

169 養兒待老,積穀防饑。
Dưỡng nhi đãi lão, tích cốc phòng cơ.

170 雞豚狗彘之畜,無失其時。
Kê đồn cẩu trệ chi súc, vô thất kỳ thì.

171 數口之家,可以無饑矣。
Sổ khẩu chi gia, khả dĩ vô cơ hĩ.

172 常將有日思無日,莫把無時當有時。
Thường tương hữu nhựt tư vô nhựt, mạc bả vô thì đương hữu thì.

173 時來風送騰王閣,運去雷轟薦福碑。
Thì lai phong tống Đằng Vương các, vận khứ lôi oanh Tiến Phúc bi.

174 入門休問榮枯事,觀看容顏便得知。
Nhập môn hưu vấn vinh khô sự, quán khán dung nhan tiện đắc tri.

175 官清書吏瘦,神靈廟祝肥。
Quan thanh thư lại sấu, thần linh miếu chúc phì.

176 息卻雷霆之怒,罷卻虎狼之威。
[tức khước = bãi khước = ngưng nghỉ]
Tức khước (từ giả) lôi đình chi nộ, bãi khước hổ lang chi uy.

177 饒人算人之本,輸人算人之機。
Nhiêu nhơn toán nhơn chi bổn, thâu nhơn toán nhơn chi cơ.

178 好言難得,惡語易施。
Hảo ngôn nan (khó) đắc, ác ngữ dị (dễ) thi.

179 一言既出,駟馬難追。
Nhứt ngôn ký xuất, tứ mã nan truy.

180 道吾好者是吾賊,道吾惡者是吾師。
Đạo ngô hảo giả thị ngô tặc, đạo ngô ác giả thị ngô sư.

181 路逢俠客須呈劍,不是才人莫獻詩。
Lộ phùng hiệp khách tu trình kiếm, bất thị tài nhơn mạc hiến thi.
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 11

Viện Việt-Học 11a 11b 古訓

182 三人同行,必有我師,擇其善者而從
之,其不善者而改之。

Tam nhơn đồng hành, tất hữu ngã sư, trạch kỳ thiện giả nhi tòng chi, kỳ bất thiện giả nhi cải chi.

183 少壯不努力,老大徒悲傷。
Thiếu tráng bất nỗ lực, lão đại đồ bi thương.

184 人有善願,天必祐之。
Nhơn hữu thiện nguyện, thiên tất hữu (giúp đỡ) chi.

185 莫飲卯時酒,昏昏醉到酉。
Mạc ẩm mão thì (từ 5 đến 7 giờ sáng) tửu, hôn hôn (gần tối) túy đáo dậu (từ 5 đến 7 giờ chiều).

186 莫罵酉時妻,一夜受孤淒。
Mạc mạ dậu thì thê, nhứt dạ thụ cô thê (lạnh lẽo).

187 種麻得麻,種豆得豆。
Chủng ma đắc ma, chủng đậu đắc đậu.

188 天眼恢恢,疏而不漏。
Thiên nhãn khôi khôi, sơ nhi bất lậu.

189 見官莫向前,做客莫在後。
Kiến quan mạc hướng tiền, tố (làm) khách mạc tại hậu.

190 寧添一斗,莫添一口。
Ninh thiêm nhứt đẩu, mạc thiêm nhứt khẩu.

191 螳螂捕蟬,豈知黃雀在後。
Đường lang (bọ ngựa) bộ thiền (ve sầu), khởi tri hoàng tước tại hậu.

192 不求金玉重重貴,但願兒孫個個賢。
Bất cầu kim ngọc trùng trùng quý, đãn nguyện nhi tôn cá cá hiền.

193 一日夫妻,百世姻緣。
Nhứt nhựt phu thê, bách thế nhân duyên.

194 百世修來同船渡,千世修來共枕眠。
Bách thế tu lai đồng thuyền độ, thiên thế tu lai cộng chẩm miên.

195 殺人一萬,自損三千。
Sát nhơn nhứt vạn, tự tổn tam thiên.

196 傷人一語,利如刀割。
Thương nhơn nhứt ngữ, lợi như đao cát.

197 枯木逢春猶再發,人無兩度再少年。
Khô mộc phùng xuân do tái phát, nhơn vô lưỡng độ tái thiếu niên.

198 未晚先投宿,雞鳴早看天。 將相胸前堪走馬,公候肚裡好撐船。
Vị vãn tiên đầu túc (nhủ trọ), kê minh tảo khán thiên. [hung tiền = đỗ lý = trong lòng] Tướng tướng (cùng nhau) hung tiền kham tẩu mã , công hầu đỗ lý hảo xanh thuyền (chở, chống thuyền).

199 富人思來年,窮人思眼前。
Phú nhơn tư lai niên, cùng nhơn tư nhãn tiền.
Đăng nhập để trả lời
0
185 莫飲卯時酒,昏昏醉到酉。
Mạc ẩm mão thì (từ 5 đến 7 giờ sáng) tửu, hôn hôn (gần tối) túy đáo dậu (từ 5 đến 7 giờ chiều).


Mão -&gt; 5:00 - 7:00am như vậy mão là tiếng Nôm. Vì tiếng Hán miêu -&gt; mèo

Dậu -&gt; 5:00 - 7:00pm như vậy dậu là tiếng Nôm. Vì tiếng hán kê -&gt; gà như "nữ kê tác quái".

Tập giải nghiã như vậy cũng là đuợc điểm&lt; thưa thầy TC và vnn.

Từ hồi nào đến giờ cứ nghĩ mão và dâụ là tiếng Hán vì tính 12 con giáp con như theo phong tục Trung Quốc....Còn thập can: giáp, ất là gốc Hán hay Nôm thưa Quý TC, vnn, và Bạn[:@]

Chúc vui với Hán, Nôm, và Việt
Đăng nhập để trả lời
0
Mão -&gt; 5:00 - 7:00am như vậy mão là tiếng Nôm. Vì tiếng Hán miêu -&gt; mèo

Dậu -&gt; 5:00 - 7:00pm như vậy dậu là tiếng Nôm. Vì tiếng hán kê -&gt; gà như "nữ kê tác quái".


Chào TC và Bạn,

Có dịp mong TC và Bạn giải thích về 12 con giáp và 10 can về phương diện chữ Hán hay Nôm hay nghiã tiếng Việt.

Cá nhân HY cứ đinh ninh đó là 100% gốc tiếng Hán; mà gốc tiếng Hán là 100% là lệ thuộc Trung Quốc đời Hán hay hơn 1000 năm qua hai lần Bắc thuộc.

Chúc vui với những con vật như Chuột, Sửu....


PS: (Bây giờ đang nhớ là Chuột Lắc khôn quá vì muốn nickname mình là đầu sổ[:D][:D][:D])
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 12

Viện Việt-Học 12a 12b 古訓

200 世上若要人情好,賒去物件莫取錢。
Thế thượng nhược yếu nhơn tình hảo, xa khứ vật kiện mạc thủ tiền.

201 死生有命,富貴在天。
Tử sanh hữu mệnh, phú quý tại thiên.

202 擊石原有火,不擊乃無煙。
Kích thạch nguyên hữu hỏa, bất kích nãi vô yên.

203 為學始知道,不學亦徒然。
Vi học thủy tri đạo, bất học diệc đồ nhiên.

204 莫笑他人老,終須還到老。
Mạc tiếu tha nhơn lão, chung tu hoàn đáo lão.

205 但能依本分,終須無煩惱。
Đãn năng y bổn phận, chung tu vô phiền não.

206 君子愛財,取之有道。
Quân tử ái tài, thủ chi hữu đạo.

207 貞婦愛色,納之以禮。
Trinh phụ ái sắc, nạp chi dĩ lễ.

208 善有善報,惡有惡報, 不是不報,日子未 到。
Thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo; Bất thị bất báo, nhựt tử vị đáo.

210 人而無信,不知其可也。
Nhơn nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã.

211 一人道好,千人傳實。
Nhứt nhơn đạo hảo, thiên nhơn truyền thật.

212 凡事要好,須問三老。
Phàm sự yếu hảo, tu vấn tam lão.

213 若爭小可,便失大道。
Nhược tranh tiểu khả, tiện thất đại đạo.

214 年年防饑,夜夜防盜。
Niên niên phòng cơ, dạ dạ phòng đạo.

215 學者好,不學者好。
Học giả hảo, bất học giả hảo.

216 學者如禾如稻,不學者如藁如草。
Học giả như hòa như đạo, bất học giả như cảo như thảo.

217 遇飲酒時須飲酒,得高歌處且高歌。
Ngộ ẩm tửu thì tu ẩm tửu, đắc cao ca xứ thả cao ca.

218 因風吹火,用力不多。
Nhân phong xuy hỏa, dụng lực bất đa.

219 不因漁父引,怎得見波濤。
Bất nhân ngư phụ dẫn, chẩm (trợ ngữ: nào) đắc kiến ba đào.

220 無求到處人情好,不飲從他酒價高。
Vô cầu đáo xứ nhân tình hảo, bất ẩm tòng tha tửu giá cao.

221 知事少時煩惱少,識人多處是非多。
Tri sự thiểu thì phiền não thiểu, thức nhơn đa xử thị phi đa.
Đăng nhập để trả lời
0
215 學者好,不學者好。
Học giả hảo, bất học giả hảo.

216 學者如禾如稻,不學者如藁如草。
Học giả như hòa như đạo, bất học giả như cảo như thảo.



HY thuộc nằm lòng câu nầy từ hồi còn bé tí ti.

Số là có ông hàng xóm, hể uống ruợu ít là kêu con nít lại nghe ổng giảng chữ Nho hay Hán. Ông ấy biết có một câu duy nhất nầy trong Cồ Huấn và bài học miệng: "nhất một, nhị hai, tam ba, tứ bốn là đổ tường..."

Rời hể uông nhiều ruợu thì mang vợ con ra đánh. Đánh có bài bản, nhất, nhi75 đàng hoàng. Thật là phục ông hàng xóm đầy bụng chữ Nho nầy. Ông ta không biết chữ Hán.


Nhân đây, nếu có dịp Quý Thầy Cô và Bạn giải thích them về Nho và Hán...Cám ơn
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 13

Viện Việt-Học 13a 13b 古訓

222 入山不怕傷人虎,只怕人情兩面刀。
Nhập sơn bất phạ thương nhơn hổ, chỉ phạ nhơn tình lưỡng diện đao.

223 強中自有強中手,惡人須用惡人磨。
Cường trung tự hữu cường trung thủ, ác nhơn tu dụng ác nhơn ma.

224 會使不在家豪富,風流不用著衣多。
Hội sử bất tại gia hào phú, phong lưu bất dụng trứ y đa.

225 光陰似箭,日月如梭。
Quang âm tự tiễn (cây tên), nhựt nguyệt như thoa(thoi).

226 天時不如地利,地利不如人和。
Thiên thì bất như địa lợi, địa lợi bất như nhơn hòa.

227 黃金未為貴,安樂値錢多。
Hoàng kim vị vi quý, an lạc trị tiền đa.

228 世上萬般皆下品,思量唯有讀書高。
Thế thượng vạn ban giai hạ phẩm, tư lượng duy hữu độc thư cao.

229 世間好語書說盡,天下名山僧佔多。
Thế gian hảo ngữ thư thuyết tận, thiên hạ danh sơn tăng chiếm đa.

230 為善最樂,為惡難逃。
Vi thiện tối lạc, vi ác nan đào.
231 羊有跪乳之恩,鴉有反哺之義。
Dương hữu quỵ nhũ chi ân, nha hữu phản bộ chi nghĩa.

232 你急他未急,人閒心不閒。
Nễ cấp tha vị cấp, nhơn nhàn tâm bất nhàn.

233 隱惡揚善,執其兩端。
Ẩn ác dương (làm cho nổi lên) thiện, chấp kỳ lưỡng đoan.

234 妻賢夫禍少,子孝父心寬。
Thê hiền phu họa thiểu, tử hiếu phụ tâm khoan.

235 既墜釜甑,反顧無益。
Ký trụy phủ tắng, phản cố vô ích.

236 翻覆之水,收之實難。
Phiên phúc chi thủy, thu chi thật nan.

237 人生知足何時足,人老偷閒且是閒。
Nhơn sanh tri túc hà thì túc, nhơn lão thâu nhàn thả thị nhàn.

238 但有綠楊堪繫馬,處處有路透長安。
Đãn hữu lục dương kham hệ mã, xứ xứ hữu lộ thấu trường an.

239 見者易,學者難。
Kiến giả dị, học giả nan.

240 莫將容易得,便作等閒看。
Mạc tương dung dị (dễ dàng) đắc, tiện tác đẳng nhàn khan.

241 用心計較般般錯,退步思量事事難。
Dụng tâm kế giảo ban ban thác, thối bộ tư lương sự sự nan.

242 道路各別,養家一般。
Đạo lộ các biệt, dưỡng gia nhứt bàn.

243 從儉入奢易,從奢入儉難。
Tòng kiệm (tằn tiện) nhập xa (xa xỉ) dị, tòng xa nhập kiệm nan.
Đăng nhập để trả lời
0
Cổ Huấn trang 14

Viện Việt-Học 14a 14b 古訓

244 知音說與知音聽,不是知音莫與彈。
Tri âm thuyết dữ tri âm thính, bất thị tri âm mạc dữ đàn.

245 點石化為金,人心猶未足。
Điểm thạch hóa vi kim, nhơn tâm do vị túc.

246 信了肚,賣了屋。
Tín liễu đỗ, mại liễu ốc.

247 他人觀花,不涉你目。
Tha nhân quan hoa, bất thiệp nễ mục.

248 他人碌碌,不涉你足。
Tha nhơn lục lục (hèn hạ), bất thiệp nâm túc.

249 誰人不愛子孫賢,誰人不愛千鐘粟。
Thùy nhơn bất ái tử tôn hiền, thùy nhơn bất ái thiên chung túc.

250 莫把真心空計較,五行不是這題目。
Mạc bả chơn tâm không kế giảo (qua loa), ngũ hành bất thị giá đề mục.

251 與人不和,勸人養鵝。
Dữ nhơn bất hòa, khuyến nhơn dưỡng nga.

252 與人不睦,勸人架屋。
Dữ nhơn bất mục, khuyến nhơn giá ốc.

253 但行好事,莫問前程。
Đãn hành hảo sự, mạc vấn tiền trình.

254 河狹水急,人急計生。
Hà hiệp thủy cấp, nhơn cấp kế sanh.

255 明知山有虎,莫向虎山行。
Minh tri sơn hữu hổ, mạc hướng hổ sơn hành.

256 路不行不到,事不為不成。
Lộ bất hành bất đáo, sự bất vi bất thành.

257 人不勸不善,鐘不打不鳴。
Nhơn bất khuyến bất thiện, chung bất đả bất minh.

258 無錢方斷酒,臨老始看經。
Vô tiền phương đoạn tửu, lâm lão thủy khán kinh.

259 點塔七層,不如暗處一燈。
Điểm tháp thất tằng, bất như ám xứ nhứt đăng.

260 萬事勸人休瞞昧,舉頭三尺有神明。
Vạn sự khuyến nhơn hưu man muội (mờ ám), cử đầu tam xích hữu thần minh.

261 但存方寸土,留與子孫耕。
Đãn tồn phương thốn thổ, lưu dữ tử tôn canh.

262 滅卻心頭火,剔起佛前燈。
Diệt khước tâm đầu hỏa, dịch (chọn) khởi Phật tiền đăng.

263 惺惺常不足,懵懵作公卿。
Tinh tinh (tỏ ngộ) thường bất túc, mộng mộng (u mê) tác công khanh.

264 眾星朗朗,不如孤月獨明。
Đăng nhập để trả lời
0
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-11 11:24:17HongYen>
Cổ Huấn trang 15

Viện Việt-Học 15a 15b 古訓

264 眾星朗朗,不如孤月獨明。
Chúng tinh lãng lãng, bất như cô nguyệt độc minh.

265 兄弟相害,不如自生。
Huynh đệ tương hại, bất như tự sanh.

266 合理可作,小利莫爭。
Hợp lý khả tác, tiểu lợi mạc tranh.

267 牡丹花好空入目,棗花雖小結實成。
Mẫu đơn hoa hảo không nhập mục, tảo (cây táo) hoa tuy tiểu kết thật thành.

268 欺老莫欺小,欺人心不明。
Khi lão mạc khi tiểu, khi nhơn tâm bất minh.

269 隨分耕鋤收地利,他時飽滿謝蒼天。
Tùy phận canh sừ thu địa lợi, tha thì bão mãn tạ thương thiên (trời xanh).

270 得忍且忍,得耐且耐。 [nhẫn nại 忍耐]
Đắc nhẫn thả nhẫn, đắc nại (chịu nhịn) thả nại.

271 不忍不耐,小事成大。
Bất nhẫn bất nại, tiểu sự thành đại.

272 相論逞英雄,家計漸漸退。
Tương luận sính (làm ra vẻ là) anh hùng, gia kế tiệm tiệm (dần dần) thối.

273 賢婦令夫貴,惡婦令夫敗。
Hiền phụ lịnh phu quý, ác phụ lịnh phu bại.

274 一人有慶,兆民咸賴。
Nhứt nhơn hữu khánh (mừng), triệu dân hàm lại (cậy nhờ).

275 人老心未老,人窮志莫窮。
Nhơn lão tâm vị lão, nhơn cùng chí mạc cùng.

276 人無千日好,花無百日紅。
Nhơn vô thiên nhựt hảo, hoa vô bách nhựt hồng.

277 殺人可恕,情理難容。
Sát nhơn khả thứ, tình lý nan dung.

278 乍富不知新受用,乍貧難改舊家風。
Sạ (chọt) phú bất tri tân thụ dụng, sạ bần nan cải cựu gia phong.

279 座上客常滿,樽中酒不空。
Tọa thượng khách thường mãn, tôn (chén) trung tửu bất không.

280 屋漏更遭連年雨,行船又遇打頭風。
Ốc lậu canh tao liên niên vũ, hành thuyền hựu ngộ đả đầu phong.

281 筍因落籜方成竹,魚為奔波始化龍。
Duẩn (măng tre) nhân lạc thác (bẹ măng) phương thành trúc, ngư vi bôn ba thủy hóa long.

282 記得少年騎竹馬,看看又是白頭翁。
Ký đắc thiếu niên kỵ trúc mã, khán khán hựu thị bạch đầu ông.

283 禮義生於富足,盜賊出於貧窮。
Lễ nghĩa sanh ư phú túc (đủ), đạo tặc xuất ư bần cùng.
Đăng nhập để trả lời
0
«« « 1 2 3 » »»