#4 —
08.10.2005 00:30
(đã sửa)
<Bài viết đã được chỉnh sửa lúc 2005-10-08 00:32:08vvn>
Giúp các bạn một tay, vvn tra "Tự Điển Thiều Chửu"dùm cho các bạn nhé. Bây giờ thì tiếp tục suy nghĩ và dịch thử xem sao.
昔時贒文,誨汝諄諄,集韻增文,多見多聞
1. 昔 tích
[Pinyin: xí]
1. Xưa, trước. Như tích nhật 昔日 ngày xưa. Nguyễn Trãi 阮廌 : Loạn hậu phùng nhân phi túc tích 亂後逢人非夙昔 (Thu dạ khách cảm 秋夜客感) Sau cơn ly loạn, người gặp không ai là kẻ quen biết cũ.
2. Đêm. Như nhất tích 一昔 một đêm.
3. Lâu ngày.
4. Thịt khô.
2. 時 thì, thời
[Pinyin: shí] [Giản thể: 时]
1. Mùa. Như tứ thì 四時 bốn mùa.
2. Thì. Như bỉ nhất thì thử nhất thì 彼一時, 此一時 bấy giờ là một thì, bây giờ là một thì.
3. Giờ, một ngày chia 12 giờ, mỗi giờ gọi tên một chi. Như giờ tý, giờ sửu, v.v.
4. Thường. Như thì thì như thử 時時如此 thường thường như thế.
5. Đúng thời, đang thời. Như thời vụ 時務 mùa làm ruộng, việc đang đời, thời nghi 時宜 hợp thời (cái mà đời ưa chuộng).
6. Cơ hội. Như thừa thì nhi khởi 乘時而起 nhân cơ hội mà nổi lên.
7. Ta quen đọc là chữ thời cả.
3. 贒 hiền
[Pinyin: shù, xián]
Chữ hiền 賢 cổ.
4. 文 văn, vấn
[Pinyin: wén, wèn]
1. Văn vẻ. Như văn thạch 文石 vân đá (đá hoa).
2. Văn từ, họp nhiều chữ lại thành bài gọi là văn.
3. Văn tự, bắt chước hình tượng các loài mà đặt ra chữ gọi là văn 文, gộp cả hình với tiếng gọi là tự 字.
4. Văn, cái dấu vết do đạo đức lễ nhạc giáo hóa mà có vẻ đẹp đẽ rõ rệt gọi là văn. Như văn minh 文明, văn hóa 文化, v.v.
5. Văn hoa, chỉ cốt bề ngoài cho đẹp, không chuộng đến sự thực gọi là văn. Như phồn văn 繁文, phù văn 浮文, v.v.
6. Quan văn, các quan làm việc về văn tự gọi là quan văn.
7. Người nào có vẻ hòa nhã lễ độ gọi là văn nhã 文雅 hay văn tĩnh 文靜, v.v.
8. Phép luật. Như vũ văn 舞文 múa mèn phép luật buộc người tội oan.
9. Đồng tiền. Như nhất văn 一文 một đồng tiền.
10. Một âm là vấn. Văn sức. Luận ngữ 論語 : Tiểu nhân chi quá dã tất vấn 小人之過也必文 (Tử Trương 子張) Kẻ tiểu nhân tất dùng văn sức bề ngoài để che lỗi của mình.
5. 誨 hối
[Pinyin: huì, shuì, tuō, yuè] [Giản thể: 诲]
1. Dạy bảo, lấy lời mà dạy gọi là hối. Như giáo hối 教誨 dạy bảo khuyên răn.
2. Lời dạy.
6. 汝 nhữ
[Pinyin: rǔ]
1. Sông Nhữ.
2. Mày, có khi viết là 女. Nguyễn Du 阮攸 : Cùng đồ liên nhữ dao tương kiến 窮途憐汝遙相見 (Quỳnh Hải nguyên tiêu 瓊海元宵) Đường cùng thương mày từ xa nhìn thấy nhau.
7. 諄 truân
[Pinyin: zhūn] [Giản thể: 谆]
1. Chăm dạy.
2. Giúp.
3. Truân truân 諄諄 dặn đi dặn lại.
4. Cùng nghĩa với chữ đỗi 憝.
8. 集 tập
[Pinyin: jí, kǎi, sì, yǐ]
1. Đậu. Đàn chim đậu ở trên cây gọi là tập, chim đang bay đỗ xuống cũng gọi là tập.
2. Hợp. Như tập hội 集會 họp hội.
3. Mọi người đều đến. Như thiếu trưởng hàm tập 少長咸集 lớn bé đều họp đủ mặt.
4. Nên, xong. Sự đã làm nên gọi là tập sự 集事.
5. Góp lại, góp các số vụn vặt lại thành một số lớn gọi là tập. Như tập khoản 集款 khoản góp lại, tập cổ 集股 các cổ phần góp lại, v.v.
6. Chợ triền, chỗ buôn bán họp tập đông đúc.
7. Sách đã làm trọn bộ gọi là tập. Như thi tập 詩集 thơ đã dọn thành bộ, văn tập 文集 văn đã dọn thành bộ.
8. Đều.
9. Tập đế 集諦 chữ nhà Phật, một đế trong Tứ đế, nghĩa là góp các nhân duyên phiền não lại thành ra quả khổ.
9. 韻 vận
[Pinyin: yùn] [Giản thể: 韵]
1. Vần, tiếng gì đọc lên mà có vần với tiếng khác đều gọi là vận. Như công 公 với không 空 là có vần với nhau, cương 鋼 với khang 康 là có vần với nhau. Đem các chữ nó có vần với nhau chia ra từng mục gọi là vận thư 韻書 sách vần. Cuối câu thơ hay câu ca thường dùng những chữ cùng vần với nhau, luật làm thơ thì cách một câu mới dùng một vần, cho nên hai câu thơ gọi là nhất vận 一韻 một vần. Lối thơ cổ có khi mỗi câu một vần, có khi chỉ đặt luôn hai ba vần rồi đổi sang vần khác gọi là chuyển vận 轉韻 chuyển vần khác.
2. Phong nhã. Người có cốt cách phong nhã gọi là vận nhân 韻人.
3. Sự gì do phúc lành mới được gọi là vận sự 韻事.
4. Dị dạng của chữ 韵.
10. 增 tăng
[Pinyin: zēng]
Thêm. Như nguyên cảo tăng san nhuận sức nhi thành 原稿增删潤飾而成 (từ) nguyên cảo thêm bớt nhuận sắc mà thành.
11. 多 đa
[Pinyin: duō]
1. Nhiều.
2. Khen tốt. Như đa kỳ hữu lễ 多其有禮 người có lễ lắm.
3. Hơn. Nguyễn Trãi 阮廌 : Ngâm ông thùy dữ thế nhân đa 吟翁誰與世人多 (Hí đề 戲題) Nhà thơ với người đời, ai hơn ?
12. 見 kiến, hiện
[Pinyin: jiàn] [Giản thể: 见]
1. Thấy, mắt trông thấy.
2. Ý biết, như kiến địa 見地 chỗ biết tới, kiến giải 見解 chỗ hiểu biết, v.v.
3. Yết kiến. Như tham kiến 參見 vào hầu.
4. Bị. Như kiến nghi 見疑 bị ngờ, kiến hại 見害 bị hại, v.v.
5. Một âm là hiện. Tỏ rõ, hiện ra. Luận ngữ 論語 : Thiên hạ hữu đạo tắc hiện, vô đạo tắc ẩn 天下有道則見, 無道則隱 (Thái Bá 泰伯) Thiên hạ có đạo, thì ra làm quan, còn như thiên hạ vô đạo, thì ở ẩn.
6. Tiến cử.
7. Cái trang sức ngoài áo quan.
13. 聞 văn, vấn, vặn
[Pinyin: wén] [Giản thể: 闻]
1. Nghe thấy. Như phong văn 風聞 mảng nghe, truyền văn 傳聞 nghe đồn, v.v. Thân tới tận nơi để nghe gọi là dự văn 預聞.
2. Trí thức. Phàm học thức duyệt lịch đều nhờ tai mắt mới biết, cho nên gọi người nghe nhiều học rộng là bác học đa văn 博學多聞, gọi người nghe rộng nhớ dai là bác văn cường chí 博聞強識, gọi người hẹp hòi nghe ít là cô lậu quả văn 孤陋寡聞.
3. Truyền đạt. Như phụng văn 奉聞 kính bảo cho biết, đặc văn 特聞 đặc cách báo cho hay.
4. Ngửi thấy.
5. Một âm là vấn. Tiếng động tới. Như thanh vấn vu thiên 聲聞于天 tiếng động đến trời.
6. Danh dự. Như lệnh vấn 令聞 tiếng khen tốt. Ta quen đọc là vặn.
★
★
★
★
★
0