Trích đoạn: BĂNG NGUYỆT
Cô Độc
Chuông chùa ngân động ánh trăng non.
Thoảng vẳng nghe như muốn rỉ mòn,
Tiếng võng ru con từng nhịp chậm. ( 3 )
Dế kêu rả rích biết bao con. ( 4 ) Câu 3 câ 4 đối nhau
Sương khuya chao động lòng chai đá. ( 5)
Nước mắt soi mềm dạ sắt son. ( 6 ) câu 5 câu 6 đối nhau
Từng bước chân vang trong tịch mịch.
Thầm như nhắc nhở mộng xưa còn.
Nhớ kỹ vị trí mỗi chữ của từng câu phải đúng niêm luật là 2, 4, 6 và 7. Phải theo trọn bài từ câu số 1 đến câu số 8
Băng Nguyện à! màu xanh là TRẮC ' bao gồm những chữ có dấu SẮC, NGÃ, HỎI, NẶNG.
Màu đỏ là BẰNG những chữ KHÔNG DẤU và DẤU HUYỀN.
Thơ Đường luật gồm 5 câu gieo vần với nhau là câu số 1, câu số 2, câu số 4, câu số 6 và câu số 8.
Ngoài ra có 4 câu phải đối nhau.
Câu 3 đối với câu 4.
Câu 5 đối với câu 6
Mình cứ nhìn câu số 1 chữ thứ hai là TRẮC hay BẰNG là mình biết bài thơ đó theo niêm luật nào
Ví dụ Bài thơ Tiếng Đêm
Chuông CHÙA ngân động ánh trăng non
Đây là bài thơ thể BẰNG vì chữ số 2 của câu số 1 là BẰNG, chữ CHÙA là thanh bằng KHÔNG DẤU
Còn niêm luật TRẮC cũng như vậy:
Xen LẪN tiếng đêm dế nỉ non.
Dây là bài thơ thể TRẮC vì câu thứ nhất chữ số 2 là TRẮC. Chữ Lẩn là thanh TRẮC dấu NGÃ
Băng Nguyệt theo y chang như vậy là hoàn tất một bài thơ ĐƯỜNG không sợ thất niêm luật.
Mong Băng Nguyệt tham gia cuộc chơi.
Thân ái
Hong pít có đựoc hong hihi mà bn chẳng hiỉu cí rì hết , xếp vần đại thui hè...LCR phân ích chỗ sai cho bn thấy đựoc hong hihi <<<dốt bẩm xinh ![[:D]](/images/smiley/s2.gif)
![[8D]](/images/smiley/s3.gif)
Làm thơ Đường
Đường thi vạch một dấu chấm tròn
Qua bao thế hệ vẫn sắc son
Ta dân hậu kiến năng mài bút
Thế hệ mai sau chớ thất mòn
Xén đầu xắn đọt cho phỉ chí
Đục tường khoét vách gắn bù-lon
Cốt sao ra dáng Đường thơ lụy
Mang những dấu yêu rải lối mòn
Dear Băng Nguyệt
Bài thơ này thể Bằng vì câu số 1 chữ số 2 là chữ THI = Bằng - không dấu-
Tui phân tích rõ từng câu một.
Câu thứ 1 :
Đường THI vạch MỘT dấu CHẤM TRÒN
Màu đỏ là Bằng.
Màu Xanh là Trắc.Đúng niêm luật
Câu này chữ số 2 là Bằng, chữ số 4 là TRắc, chữ số 6 là Bằng và chữ số 7 là Bằng.
Chữ số 2, số 4 đúng niêm luật
Băng Nguyệt để chữ số 6 là Trắc ( CHẤM ) như vậy là sai niêm luật. Đúng niêm là Bằng ( chữ không dấu hay chữ có dấu huyền )
Câu Thơ tạm đúng là như vầy:
Đường THI vạchMỘT dấu VÒNG TRÒN
Câu thứ 2:
Qua BAO thế HỆ vẫn SẮC SON
Đúng niêm luật là:
Chữ số 2 là Trắc, chữ số 4 là Bằng, chữ số 6 là Trắc và chữ số 7 là Bằng.
Băng Nguyệt để chữ số 2: bằng ( BAO ), Chữ số 4: trắc ( HỆ) như thất niêm luật
Câu thơ tạm đúng như vầy:
Thế HỆ trải QUA vẫn SẮT SON
Câu thứ 3 :
Ta DÂN hậu KIẾN năng MÀI [color=#0000CC]BÚT
Đúng niêm luật là:
Chữ số 2 là Trắc, chữ số 4 là Bằng, chữ số 6 là Trắc , chữ số 7 là Bằng.
Băng Nguyệt để chữ số 2 là Bằng ( DÂN ) và chữ số 4 là Trắc ( KIẾN ) chữ số 6 Bằng ( MÀI )như vậy là thất niêm.
Câu thơ tạm đúng là :
Hậu KIẾN dân TA năng MÚA BÚT.
Câu thú 4.
Thế HỆ mai SAU chớ THẤT MÒN
Niêm luật đúng là:
Chữ thứ hai là Bằng, chữ số 4 là Trắc, chữ số 6 là Bằng, chữ số 7 là VBằng
Băng Nguyện lại để chữ số 2 là Trắc ( HỆ), chữ số 4 là Bằng ( SAU) chữ số 6 là Bằng ( MÀI ) Như vậy là thất niêm luật.
Câu thơ tạm đúng là:
Mai SAU thế HỆ chớ LO MÒN.
Tóm lại 4 câu thơ được đưa vào khuôn niêm luật như sau:
Đường THI vạch Một dấu VÒNG TRÒN
Thế HỆ trải QUA vẫn SẮT SON.
Hậu KIẾN dân TA tài MÚA BÚT.
Mai SAU thế HỆ chớ LO MÒN.
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Rập khuôn theo bài thơ mẫu CÔ ĐỘC ở trên. Băng Nguyệt chịu khó một tí là hiểu liền.
Huyền Băng áp dụng đúng theo màu xanh và đõ đã tô sẵn ở bài mầu là không sợ thất niêm. Hãy cố gắng
Thân ái
TMH