Năm 916 CN: Khiết Đan, Da Luật A Bảo Cơ xưng đế
Năm 923 CN: Lý Tồn Huân diệt Hậu Lương, kiến lập nhà Hậu Đường
Năm 936 CN: Thạch Kính Đường mượn quân Khiết Đan diệt nhà Hậu Đường, lập nên nhà Hậu Tấn, cắt nhượng 16 châu đất Yên Vân cho Khiết Đan
Năm 946 CN: Khiết Đan diệt Hậu Tấn
Năm 947 CN: Khiết Đan đổi quốc hiệu là Liêu. Lưu Tri Viễn xưng đế, kiến lập Hậu Hán
Năm 951 CN: Quách Uy xưng đế, kiến lập Hậu Chu. Hậu Hán diệt vong
Năm 954 CN: trận Cao Bình, Chu Thế Tông đánh bại Bắc Hán
Năm 959 CN: Chu Thế Tông chết
Năm 960 CN: Triệu Khuông Dận xưng đế, kiến lập Bắc Tống. Nhà Hậu Chu diệt vong. Kết thúc Ngũ đại
Năm 986 CN: Bắc Tống chinh Liêu thất bại. Dương Nghiệp chết trận
Năm 993 CN: Vương Tiểu Ba, Lý Thuận khởi nghĩa
Năm 1004 CN: Khấu Chuẩn thúc đẩy Tống Chân Tông trực tiếp ra trậnKý kết minh ước Tống – Liêu ở Thiền Uyên (vùng Hà Nam)
Năm 1038 CN: Nguyên Hạo, người tộc Hạng Đảng xưng đế
Năm 1043 CN: Phạm Trọng Yên thực hành tân chính sách
Năm 1069 CN: bắt đầu "hiến pháp" của Vương An Thạch
Năm 1084 CN: Tư Mã Quang hoàn thành "Tư trị thông giám"
Năm 1115 CN: Hoàn Nhan A Cốt Đả, người tộc Nữ Chân xưng đế, kiến lập triều Kim
Năm 1120 CN: khởi nghĩa Phương Lạp
Năm 1125 CN: Kim diệt Liêu
Năm 1127 CN: quân nhà Kim đánh vào Đông Kinh. Bắc Tống diệt vong. Tống Cao Tông lên ngôi, bắt đầu Nam Tống
Năm 1130 CN: khởi nghĩa Chung Tương. Hàn Thế Trung chặn đánh quân Kim ở Hoàng Thiên Đảng
Năm 1140 CN: trận Yển Thành, Nhạc Phi đại phá quân Kim
Năm 1141 CN: cuộc giảng hòa Thiệu Hưng giữa Tống và Kim. Năm sau Nhạc Phi bị sát hại
Năm 1161 CN: trận Thái Thạch, Ngu Doãn Văn đánh bại quân Kim
Năm 1162 CN: Tân Khí Tật đến Kiến Khang
Năm 1206 CN: Hậu Thác Trụ bắc phạt thất bại. Thiết Mộc Chân thống nhất Mông Cổ, xưng Thành Cát Tư Hãn
Năm 1210: thi nhân Lục Du qua đời
Năm 1234 CN: Mông Cổ diệt Kim
Năm 1271 CN: Hốt Tất Liệt xưng đế, đặt quốc hiệu là Nguyên
Năm 1276 CN: quân Nguyên đánh chiếm Lâm An
Năm 1279 CN: quân Nguyên đánh chiếm Nhai Sơn. Nam Tống diệt vong
Năm 1283 CN: khởi nghĩa Văn Thiên Tường
Năm 1351 CN: khởi nghĩa quân Khăn đỏ
Năm 1368 CN: Chu Nguyên Chương xưng đế, kiến lập triều Minh. Quân Minh đánh vào Đại Đô. Nguyên diệt vong
Năm 1403 CN: Yên vương Chu Đệ tiến vào Ứng Thiên, không rõ tung tích Kiến Văn Đế
Năm 1403-1433: Trịnh Hòa 7 lần vượt đại dương (đi Tây Dương)
Năm 1449 CN: sự biến Thổ Mộc Bảo. Vu Khiêm thống lĩnh quân dân bảo vệ Bắc Kinh
Năm 1457 CN: sự biến cướp cửa cung. Vu Khiêm bị sát hại
Năm 1510 CN: khởi nghĩa Lưu Lục, Lưu Thất
Năm 1565 CN: Thích Kế Quang, Du Đại Do cơ bản quét sạch giặc lùn
Năm 1572 CN: Trương Cư Chính bắt đầu phụ chính
Năm 1593 CN: Lý Thời Trân qua đời
Năm 1601 CN: Cát Hiền lãnh đạo thợ dệt ở Tô Châu chống thuế
Năm 1616 CN: Nỗ Nhĩ Cáp Xích kiến lập nhà Hậu Kim
Năm 1619 CN: trận Sác Xuy
Năm 1625 CN: Dương Liên, Tả Quang Đẩu bị bọn hoạn quan sát hại
Năm 1626 CN: thị dân Tô Châu bạo động. Nhan Bội Vĩ và 4 người hy sinh. Trận Ninh Viễn, Nỗ Nhĩ Cáp Xích bị thương nặng và chết
Năm 1628 CN: nông dân Thiểm Bắc khởi nghĩa
Năm 1633 CN: Từ Quang Khải qua đời
Năm 1636 CN: Lý Tự Thành xưng là Sấm vương. Hậu Kim, Hoàng Thái Cực xưng đế, đổi quốc hiệu là Thanh
Năm 1644 CN: Lý Tự Thành lập chính quyền Đại Thuận, tiến vào Bắc Kinh. Minh triều diệt vong. Ngô Tam Quế hàng Thanh. Quân nhà Thanh tiến vào Sơn Hải Quan
Năm 1645 CN: quân Thanh tiến xuống phía nam. Sử Khả Pháp giữ Dương Châu
Năm 1647 CN: Hạ Hoàn Thuần bị hại
Năm 1652 CN: Lý Định Quốc đánh bại quân Thanh tại Quế Lâm
Năm 1662 CN: Trịnh Thành Công thu phục Đài Loan
Năm 1681 CN: Khang Hy Đế dẹp loạn Tam phiên
Năm 1682 CN: Cố Viêm Võ qua đời
Năm 1685-1686 CN: trận Yakesa
Năm 1689 CN: Trung – Nga kí "Điều ước Nibisu"
Năm 1690, 1696, 1697 CN: Khang Hy Đế 3 lần đi đánh Gác Đan
Năm 1764 CN: Tào Tuyết Cần qua đời
Năm 1782 CN: "Tứ khố toàn thư" làm xong
Năm 1796-1805 CN: Bạch Liên giáo đại khởi nghĩa.