Lời giới thiệu
6 “Bạn hẳn tưởng tượng... hệ thống tương tự với răng cưa và bánh xe.”: De Landa, tr. 3
14 “Tôi có một người bạn là họa sĩ”: Trích The Pleasure of Finding Things Out, 1981
CHƯƠNG 1. Thủy tinh
21 Một nhóm thợ thủy tinh nhỏ đã dong buồm từ Thổ Nhĩ Kỳ: Willach, tr. 30.
21 Vào năm 1291, nhằm bảo vệ cả kỹ thuật của thợ thủy tinh: Toso, tr. 34.
22 Sau nhiều năm thí nghiệm . . . Angelo Barovier: Verità, tr. 63.
24 Suốt vài thế hệ, thiết bị mới mẻ tài tình này: Dreyfus, tr. 93–106.
25 Một thế kỷ sau phát minh của Gutenberg: http://faaoorgwhatheritageexhibitsonlinespectacles/.
29 Theo truyện kể về một người trong số họ: Pendergrast, tr. 86.
31 “một trong những thầy giáo tệ nhất”: Trích Hecht, tr. 30.
33 “Nếu có vị thần nào ban cho tôi”: Sđd, tr. 31.
37 Một số tác phẩm nghệ thuật đáng nể nhất: Woods-Marsden, tr. 31.
37 Trở lại đảo Murano, các thợ thủy tinh đã tìm ra cách: Pendergrast, tr. 119–120.
39 “Khi muốn biết liệu”: Sđd, tr. 138.
40 “Nhân loại như thể ”: Macfarlane và Martin, tr. 69.
40 “Ông hoàng quyền lực nhất thế giới”: Mumford, tr. 129.
47 “Làm sao mà từ những cát bụi kia”: Sđd, tr. 131.
CHƯƠNG 2. Làm lạnh
53 “Nước đá là một chủ đề thú vị.”: Thoreau, tr. 192.
56 “Kế hoạch và… để vận chuyển băng đá tới vùng nhiệt đới”: Dần từ Weightman, tr 274–276.
57 “Ở một đất nước mà vài lúc trong năm”: Sđd, tr. 289–290.
57 “gia sản lớn hơn cả mức chúng ta nên biết tiêu xài như thế nào”: Sđd, tr. 330.
57 “Không phải là trò đùa”: Sđd, tr. 462–463.
60 “Thứ hai ngày mồng chín”: Sđd, tr. 684–688.
62 “Ngày này 30 năm trước, tôi đã đến Martinique”: Sđd, tr. 911–1913.
64 “Vậy là có lẽ các cư dân nóng nực”: Thoreau, tr. 193.
65 “Ở các công xưởng, xưởng in, phòng tài vụ”: Dần từ Weightman, tr. 2620–2621.
67 “phòng lạnh chứa băng đá tự nhiên”: Miller, tr. 205.
68 “Ứng dụng vật lý này”: Sđd, tr. 208.
68 “một hệ thống thành phố-đồng quê là môi trường mạnh mẽ ”: Sđd.
68 “sự kết hợp lớn nhất của lao động”: Sinclair.
69 “con dốc hướng thẳng”: Dreiser, tr. 620.
72 Một loạt tàu đắm đã trì hoãn việc vận chuyển nước đá: Wright, tr. 12.
75 “hoa quả, rau củ, thịt cá sẽ được bảo quản”: Dẫn từ Gladstone, tr. 34.
77 Tới năm 1870, các bang miền nam nước Mỹ: Shachtman, tr. 75.
79 Mọi món thịt hoặc thực phẩm đóng đá: Kurlansky, tr. 39–40.
83 “Sự kém hiệu quả và thiếu vệ sinh”: Sđd, tr. 129.
88 Bài thử lớn đầu tiên: http://wwwfilmjournalcomfilmjournalcontent_displaynews-andfeaturesfeaturestechnologye3iad1c03f082a43aa277a9bb65d3d561b5.
90 “cần nhiều thời gian để hạ nhiệt”: Ingels, tr. 67.
93 Dân số ở Florida, Texas và nam California gia tăng: Polsby, tr. 80–88.
95 Hàng triệu sinh mạng trên khắp thế giới: http://wwwtheguardiancomsociety/2013/jul/12/story-ivf-five-million-babies.
CHƯƠNG 3. Âm thanh
101 Giả thuyết của Reznikoff: http://wwwmusicandmeaningnetissuesshowArticlephp?artID=3.2.
104 Trong biên niên sử phát minh. . . máy ký âm tự động: Klooster, tr. 263.
108 Chỉ vài năm trước, một nhóm nhà sử học nghiên cứu âm thanh: http://wwwfirstsoundsorg.
109 Tên ông là Alexander Graham Bell: Mercer, tr. 31–32.
111 “Nghe có vẻ ngớ ngẩn”: Dẫn từ Gleick 2012, sđd, tr. 3251–3257.
113 Cuối cùng, các luật sư chống độc quyền: Gertner, tr. 270–271.
117 Thực tế, họ “chụp” các khung hình của sóng âm: http://wwwnsagovaboutcryptologic_heritagecenter_crypt_historypublicationssigsaly_start_digitalshtml.
117 “Chúng ta tề tựu hôm nay”: Sđd.
119 Làm việc trong phòng thí nghiệm riêng: Hijiya, tr. 58.
120 Là thiết bị truyền dẫn lời nói: Thompson, tr. 92.
120 “Tôi chờ đợi ngày opera xuất hiện ở mọi nhà”: Dẫn từ Fang, tr. 93.
120 “Lớp sóng trên thinh không băng qua những tòa nhà cao nhất”: Dẫn từ Adams, tr. 106.
121 Song theo một cách nào đó, khuất sau tất cả sai lầm: Hilja, tr. 77.
122 Gần như sau một đêm, radio đã khiến nhạc jazz: Carney, tr. 36–37.
125 “Không nghi ngờ gì nữa, các nhạc sĩ jazz đã đấu tranh cho bản sắc”: Dẫn từ Brown, p. 176.
128 “Đồng cảm với sứ mệnh xã hội này”: Thompson, tr. 148–158.
130 “Không ai đoán ra đó là tiếng gì”: Dẫn từ Diekman, tr. 75.
133 Chỉ vài ngày trước vụ đắm tàu: Frost, tr. 466.
134 Tàu ngầm U-boat của Ðức tung hoành khắp Bắc Ðại Tây Dương: Sđd, tr. 476–477.
135 “Tôi cầu xin họ mở hộp”: Sđd, tr. 478.
137 tỷ lệ giới tính sơ sinh ở các bệnh viện khắp Trung Quốc là gần 110 bé trai: Yi, tr. 294.
CHƯƠNG 4. Làm sạch
141 Tháng 12 năm 1856, Ellis Chesbrough, một kỹ sư trung tuổi sống tại Chicago: Cain, tr. 355.
142 Trong suốt thế Canh Tân, các tảng băng lớn trượt từ Greenland xuống: Miller, tr. 68.
142 “Cậu sẽ thấy hối tiếc”: Sđd, tr. 70.
142 “chất nhờn ma quái xanh đen”: Miller, tr. 75.
143 Tốc độ gia tăng. . . thành phố thải ra rất nhiều phân: Chesbrough, 1871.
143 “Cống rãnh ngập rác rưởi”: Dẫn từ Miller, tr. 123.
143 “Dòng sông đỏ máu”: Sđd, tr. 123.
143 Nhiều người trong số họ. . . “sương độc” (death fogs): Miller, tr. 123.
144 “kỹ sư có năng lực nhất hiện nay”: Cain, tr. 356.
144 Từng nhà từng nhà một, cả Chicago được một đội trai tráng nâng lên bằng kích vít: Sđd, tr. 357.
145 “Mọi người [trong khách sạn]: Cohn, tr. 16.
145 “Suốt những ngày ở đây, không ngày nào”: Macrae, tr. 191.
146 Trong ba thập niên tiếp theo, hơn 20 thành phố lân cận: Burian, Nix, Pitt và Durrans.
148 “xuất hiện như bị nấu chín”: http://wwwpbsorgwgbhamexchicagopeopleeventse_canalhtml.
149 “Dầu mỡ và hóa chất đổ xuống”: Sinclair, tr. 110.
151 Trong thời gian làm việc tại Bệnh viện Ða khoa Vienna: Goetz, tr. 612–615.
152 “Tắm rửa khiến đầu chứa đầy hơi”: Dẫn từ Ashenburg, tr. 100.
152 Vua Louis XIII không hề tắm cho đến khi bảy tuổi: Ashenburg, tr. 105.
153 Harriet Beecher Stowe và em gái: Sđd, tr. 221.
153 “Tới thập niên cuối của thế kỷ này”: Sđd, tr. 201.
154 “Phần lớn thành công tôi có được”: http://wwwzeisscommicroscopyen_usabout-usnobel-prize-winnershtml.
156 Koch đã thiết lập một đơn vị đo lường: McGuire, tr. 50.
157 Ðam mê ấy bắt nguồn từ bi kịch cá nhân: Sđd, tr. 112–113.
159 “Leal không có thời gian để nghiên cứu sơ bộ”: Sđd, tr. 200.
161 “Tôi nhận thấy và báo cáo rằng”: Sđd, tr. 248.
161 “Nếu thử nghiệm này thành công”: Sđd, tr. 228.
163 Khoảng mười năm trước, hai giáo sư Ðại học Harvard: Cutler and Miller, tr. 1–22.
164 “Tóm lại, đùi, hông, vai”: Wiltse, tr 112.
166 Annie Murray đã tạo ra sản phẩm thuốc tẩy gia dụng thương mại: The Clorox Company: 100 Years, 1,000 Reasons (The Clorox Company, 2013),tr. 18–22.
170 Năm 2011, Quỹ Bill và Melinda Gates công bố một cuộc thi: http://wwwgatesfoundationorgWhat-We-DoGlobal-DevelopmentReinvent-the-Toilet-Challenge.
CHƯƠNG 5. Thời gian
177 Vào tháng 10 năm 1967, một nhóm các nhà khoa học từ khắp nơi trên thế giới... Nhưng Hội nghị về Khối lượng và Đo lường: Blair, tr. 246.
179 Ðể kiểm chứng quan sát của mình: Kreitzman, tr. 33.
181 “Ðặc tính kỳ diệu của con lắc”: Drake, tr. 1639.
183 Dựa vào quan sát thiên văn: http://galileoriceedusciinstrumentspendulumhtml.
187 Người thợ đồng hồ do vậy chính là người canh giữ tiền tiêu: Mumford, tr. 134.
187 “Vào một ngày mưa”: Thompson, tr. 71–72.
188 “Người chủ phải sử dụng thời gian của người lao động”: Sđd, tr. 61.
189 “đồng hồ đếm giờ chết chóc”: Dickens, tr. 130.
191 Dennison nhận ra cần phải có máy chế tạo: Priestley, tr. 5.
192 Ðồng hồ Wm. Ellery của Dennison… chỉ có giá 3,5 đô-la: Sđd, tr. 21.
198 “Thật lố bịch”: http://srnteachusHIST1700/assetsprojectsunit3/docsrailroadspdf.
198 Nước Mỹ vẫn bị thách thức về thời gian… William F. Allen tìm ra giải pháp: McCrossen, tr. 92.
198 “ngày có hai buổi trưa”: Bartky, pp. 41–42.
199 Thay vào đó, các xung điện chạy qua dây điện tín: McCrossen, tr. 107.
205 Vào thập niên 1890... Marie Curie lần đầu tiên đề xuất bức xạ: Senior, tr. 244–245.
208 “Chiếc đồng hồ chỉ tích tắc mỗi năm một lần”: http://longnoworgclock/.
209 “Nếu bạn có chiếc Ðồng hồ đếm cả 10.000 năm”: Sđd
CHƯƠNG 6. Ánh sáng
215 Nhật ký của Chủ tịch Ðại học Harvard năm 1743: Irwin, tr. 47.
215 Khi đêm xuống, họ sẽ chìm vào giấc ngủ: Ekirch, tr. 306.
217 Ở vùng nước sâu của Bắc Ðại Tây Dương: Dolin, tr. 1272.
218 Trong một lá thư viết năm 1751: Sđd, tr. 1969–1971.
218 Ngành kinh doanh nến trở nên hấp dẫn: Dolin, tr. 1992.
218 Thật đáng để ghi nhớ: Irwin, tr. 50.
219 Khoảng 300.000 con cá nhà táng đã bị săn bắt và giết hại: Sđd, tr. 51–52.
220 “Trong những khoảng thời gian có sự thay đổi lớn lao về công nghệ”: Nordhaus, tr. 29.
221 Ngày nay, khoản tiền lương một giờ có thể giúp bạn mua được 300 ngày ánh sáng nhân tạo: Sđd, tr. 37.
222 Vấn đề nằm ở chỗ, nhiều người đã có phát minh: Friedel, Israel, and Finn, tr. 1475.
226 “xenluloit, phoi gỗ”: Sđd, tr. 1317–1320.
228 “Con không thể nhịn cười”: Dẫn từ Stross, tr. 1614.
229 Ðiều Edison và đội cộng sự lầm lì: Friedel, Israel, and Finn, tr. 2637.
233 Ông lý giải sự tương thích này: Bruck, tr. 104.
235 Vào tháng 10 năm 1887, một tờ báo ở New York. . . Blitzlicht: Riis, tr. 2228.
236 “Chúng tôi thường đi vào sáng tinh mơ”: Sđd, tr. 2226.
239 “Cảnh nửa tá người lạ xâm nhập”: Sđd, tr. 2238.
239 Chỉ sau một thập niên xuất bản: Yochelson, p. 148.
243 Dù neon chỉ chiếm: Ribbat, tr. 31–33.
243 Ðầu thập niên 1920, ánh đèn neon: Sđd, tr. 82–83.
245 “Las Vegas là thành phố duy nhất”: Wolfe, tr. 7.
246 “Sự ám chỉ, bình luận về quá khứ hay hiện tại”: Venturi, Scott Brown và Izenour, tr. 21.
248 “Người ngoài hành tinh có thể tạo ra… một chùm sáng”: Wells, tr. 28.
249 “nó là kết quả tất yếu của cơn bão phát minh”: Gertner, tr. 256.
249 “Tia laser với ánh sáng thông thường”: Sđd, tr. 255.
251 các cửa hàng lớn sử dụng chúng hiệu quả: Basker, tr. 21–23.
Lời bạt: Những nhà du hành thời gian
258 thế giới những con số: Toole, tr. 20.
259 “Vì một đặc thù nào đó”: Dẫn từ Swade, tr. 158.
262 “Tôi rất nóng lòng chuyện với ngài”: Sđd, tr. 159.
265 “Giả sử mối liên hệ căn bản”: Sđd, tr. 170.