Ngự Lâm Pháo Thủ Toàn Tập

Lượt đọc: 433 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
CHÚ THÍCH

❊ ❊ ❊

[1] Ba nhà chính trị lớn thời Louis XIII Louis XIV.

[2] Nhà viết kịch cổ điển Pháp thế kỷ 17.

[3] Meung: Thị trấn thuộc lưu vực sông Loire nước Pháp.

[4] Giáo phái Calvin: Giáo phái do Jean Calvin (1509-1564) làm Giáo Chủ, một giáo phái Tin lành cải cách - phát triển mạnh ở Pháp và Thụy Sĩ, đã từng tổ chức một nước Cộng hòa Tin Lành ở Genève.

[5] Pháo thành La Rochelle: Thủ phủ của quận Chafente. Maritime, bên bờ Đại Dương cách Paris về phía Tây Nam 470 km.

[6] Màu cờ vàng và đỏ: Màu cờ Tây Ban Nha.

[7] Don Quichotte: Nhân vật chính đồng thời cũng là tên cuốn tiểu thuyết nổi tiếng của Cervatès nhà văn người Tây Ban Nha.

[8] Cấm những cuộc quyết đấu: Nhưng không có ý này trong nguyên bản cũng như bản tiếng Anh.

[9] Tarbes: Thị trấn thuộc tỉnh Gascogne, quê hương của dòng họ D’Artagnan, thuộc vùng Thượng Pyrenée.

[10] Ý nói Giáo chủ Richelieu.

[11] Quận Công De Buckingham.

[12] Truyện ngụ ngôn của La Fontaine: Con sếu muốn thò mỏ vào trong cái vỏ cứng của ốc sên để ăn thịt nó.

[13] Denier à Diedomné: Tiền thu được ở trong chiếc đĩa của nhà thờ.

[14] Perigord: Nay là quận Dordogne nước Pháp.

[15] Berry: Nay là quận Cher và L’Indre nước Pháp.

[16] Liên minh thần thánh của giáo phái Gia Tô do Quận Công De Guise lập năm 1576 với chủ định chống lại giáo phái Calvin nhưng thực tế là để lật đổ Vua Henri III, bị Henri IV dẹp tan.

[17] Besme: Charle Daniowitz, người Bohémienne, ăn lương của Quận Công De Guise, ám sát Coligny đêm lễ Thánh Barthélémy, rồi bị người Tin Lành giết năm 1576.

Poltrot de Méré: Quý tộc phái Tin Lành ám sát Quận Công De Guise.

Vitry: Đại úy đội cận vệ của Louis XIII giết Concini và được phong hàm thống chế Pháp (Đây thực sự là đại úy ngự lâm quân thời Louis XIII. Còn Treville chỉ là nhân vật tiểu thuyết – ND).

[18] Tên kéo dài của Giáo Chủ Richelieu.

[19] Bassompierre: Thống chế và là nhà ngoại giao Pháp, giữ rất nhiều trách nhiệm khác nhau ở Thụy Sĩ, Italia và Anh Quốc. Bị tống giam trong ngục Bastille 12 năm vì đã có âm mưu chống lại Giáo Chủ Richelieu. Để lại những tập hồi ký rất thú vị.

[20] Con của Louis XIII.

[21] Chalais: Hầu tước Henri de Talleyrand, sủng thẩn của vua Louis XIII, bị cáo buộc âm mưu chống lại Giáo Chủ Richelieu. Bị bắt ở Nantes và bị chặt đầu.

[22] Monsicur (nguyên tác): Không rõ là ai. Cả bản dịch ra tiếng Anh của Nhà xuất bản Wordsworth 1993 cũng vậy. Có thể là Hoàng Đệ, em vua Louis XIII chăng?

[23] Công tước Buckingham: Sủng thần của các vua Jacques I và Charles I nước Anh, đang định cứu viện cho giáo phái Calvin ở thành La Rochelle thì bị Fetton ám sát.

[24] Narcisse: Trong thần thoại Hy Lạp nổi tiếng đẹp trai, say mê sắc đẹp của mình, khi soi mình xuống nước thấy bóng người dưới nước đẹp quá, nhảy xuống ôm rồi chết đuối hóa thành một bông hoa đẹp mang tên Narcisse, chính là hoa Thủy Tiên ngày nay.

[25] Pompée: Tướng La Mã, cùng với César và Crassus họp thành tam hùng chống lại Hạ Viện, sau đối địch với César người được Hạ Viện và giới quý tộc nước Cộng Hòa ủng hộ. Sau một cuộc chiến khủng khiếp bị bại ở Pharsale và khi đến Ai Cập tìm nơi trú thân thì bị ám sát.

[26] Pavie: Nơi Francois I, bị người Tây Ban Nha đánh bại và bị bắt làm tù binh ngày 24-2-1525, viết thư cho mẹ: “Tất cả bị mất hết trừ danh dự.”

[27] Etriller: Cọ lông ngựa bằng bàn chải sắt, nghĩa bóng: Đánh đập.

[28] Nguyên văn “Couvent des Carmes Déchaussés, ou plutôt Deschaux": Cởi, tháo giầy - Tu viện của những tu sĩ chân đất.

[29] Một thuyết lý thần học.

[30] Dân thuộc tỉnh Picardy ở Tây Bắc nước Pháp, nổi tiếng ương bướng.

[31] Crésus: Vua của Lydia vùng Tiểu Á, thế kỷ thứ 6 trước Công Nguyên, nổi tiếng giàu có.

[32] Boniface: Tên các Giáo Hoàng thế kỷ 8, không hiếu chiến.

[33] Mousqueton: Khẩu súng trường.

[34] Damasquinée (Damas): Thuộc Syrie, nổi tiếng về nhưng kiếm lưỡi cong,nhất là đoản kiếm.

[35] Achille, Ajax: Những nhân vật anh hùng nhất và nhì trong thần thoại Hy Lạp trong việc chiếm thành Troie.

[36] Joseph: Ý nói cha Joseph, mệnh danh Đức Ông Xám của Giáo Chủ Richelieu, thích hợp với lòng sùng tín của Aramis và việc muốn trở lại nhà thờ của chàng.

[37] Thần học quan tâm đến việc giải quyết những trường hợp của ý thức.

[38] Sarabande: Một vũ điệu Tây Ban Nha. Ở đây Dumas cường điệu ý tưởng nghi ngờ nhưng biểu hiện mến thương của Giáo Chủ Richelieu bị Hoàng Hậu Anne d’Autriche khinh thị, nói đến việc Giáo Chủ đã ăn mặc giả trang một thằng hề nhảy điệu đó trước mặt Hoàng Hậu mà không có kết quả gì.

[39] Samuel: Phán quan Israel tìm Saul để tôn lên làm vua, sau gọi là David để lãnh đạo dân tộc Israel và đánh đuổi bọn Philistin.

[40] Boisrenard (tiếng Pháp): Là rừng cáo. Tác giả cố ý gây cười ở đây.

[41] Phố nơi Tổng Nha Cảnh Sát Pháp đóng.

[42] Tours: Thủ đô cũ của xứ Touraine nước Pháp, thị xã của quận Indre et Loire ngày nay.

[43] Bruxelles: Thủ đô nước Bỉ.

[44] Flandre: Tên cũ gọi một xứ chủ yếu là đầm lầy ở Bắc Hải.

[45] Milord, My lord: Huân Tước của tôi, hoặc thưa Huân Tước.

[46] Charles I: Vua nước Anh, sau bị Cromwell, nhà dân chủ Anh hạ lệnh chặt đầu vì tội liên kết với quân Pháp chống lại quốc hội Anh, việc đó có được nói đến trong tập “Hai Mươi Năm Sau” tiếp nối truyện này.

[47] Anne Autriche: Con gái vua Philippe III Tây Ban Nha, vợ Louis XIII. Nhiếp chính khi con bà là Louis XIV lên ngôi còn nhỏ, cùng với Thủ Tướng Mazarine mà vai trò giống như Giáo Chủ Richelieu thời vua cha Louis XIII.

[48] Tên núi ở Macedonia để tưởng nhớ đến các tu viện.

[49] Gens de robe et gens d’épée (tiếng Anh Civilians and soldiers): Nghĩa là phái dân sự và phái quân nhân. Tiếng Pháp: Noblesse de robe: Quý tộc cung đình. Noblesse dépée: Quý tộc kiếm cung. De robe: Có nghĩa làm nghề pháp lý, nên chúng tôi tạm dịch Gens de robe: Pháp quan.

[50] Samson: Thẩm phán của dân Hébreux, có thể dùng chùy đập chết một lúc hàng nghìn bọn Philistin, sức khỏe nằm ngay trong bộ tóc, yêu Dalila, bị cô gái điếm này phản bội cắt mất bộ tóc ấy và trao nộp Samson cho bọn Philistin. Trong một cuộc lễ tôn giáo ở Đền thờ Dagon, tại chỗ người Philistin. Ông đã lật đổ những cột đền và tự chôn vùi mình.

[51] Bọn Condé: Thuộc dòng họ Bourbon, một số là thủ lĩnh chiến đấu trong hàng ngũ giáo phái Calvin.

[52] Florentine: Thủ phủ cũ của vùng Tuscan, Italia.

[53] Marie de Médicis: Vợ vua Henri IV, mẹ Louis XIII, khi chồng chết được Nghị Viện cử làm nhiếp chính, bà đã đuổi những bộ trưởng thời Henri IV, tin dùng Concino Concini, cưới Anne D’Autriche cho Louis XIII, chiếm hết quyền lực cho đến khi thống chế De Ancre bị ám sát. Tiến hành chiến tranh với con trai từ năm 1617 đến 1620, cuối cùng thỏa thuận với vua Louis XIII cho vị giáo sĩ tư tế của mình là Richelieu làm Thủ Tướng (1624). Bị đi đày và chết ở Cologne năm 1642.

[54] Từ đây tác giả dùng từ Chancelier có nghĩa là Chánh Án Tối Cao cho nhân vật Séguier chứ không dùng từ garde dessceaux: Người giữ các con dấu, gọi là chưởng ấn nữa, tuy Chancelier cũng có nghĩa là giữ các con dấu nhưng ở địa vị thấp hơn.

[55] Hầu Tước De Chalais: Tức Henri de Talleyrand, sủng thần của Louis XIII, bị buộc tội chống lại Giáo Chủ Richelieu, bị bắt ở Nantes và bị chặt đầu năm 1626.

[56] Con trai và là người kế vị vua David, vua Israel, sự thông thái của ông.

[57] Bạo chúa của Cyracuse (405-367 trước công nguyên), rất đa nghi, luôn mặc áo giáp, không dùng thợ cắt tóc, không ngủ một nơi quá hai đêm. Đào một hầm lao dưới đất để giam tội phạm. Nấp trong một địa điểm bí mật được xây theo hình cái tai, có thể nghe thấy hết những tiếng kêu than, những ý nghĩ thầm kín của tù nhân.

[58] Merlaison (từ chữ Merle - con chim sáo đen): Vũ khúc với chủ đề Săn Chim Sáo Đen do vua Louis XIII soạn năm 1635.

[59] Trích dẫn từ vở kịch của Virgile, nghĩa là: “Ta sợ bọn Hy Lạp đến mang theo quà biếu”. - Điển tích con ngựa thành Troie.

[60] Cô gái điếm bán Samson cho bọn Philistin trong Kinh thánh đã chú thích.

[61] Đây có sự nhầm lẫn của tác giả. Ở phần trên D’Artagnan đã bắt gặp ở nhà Aramis và cuối cùng Aramis cũng đã thú nhận là De Chevreuse là người tình của mình. Nhưng bà De Chevreuse đã trở về nhà ở Tours – ND.

[62] Ở đây, tác giả lại tự mâu thuẫn với mình, vì khi nghe cụ già kể, D’Artagnan đã kêu lên “lại đúng vẫn nó” tức kẻ ở Meung, tức là Bá tước Rochefort, kẻ đã bắt cóc bà Bonacieux lần trước.

[63] Nguyên văn Procureuse: Bà biện lý, cũng có nghĩa trùm nhà thổ tú bà nữa. Tác giả có ý chơi chữ ở đây với anh chàng Porthos bạt tử chăng?

[64] Nguyên văn: Bất chấp thói Rodomontades của ông ấy – Rút từ tính cách huênh hoang khoác lác của vua Rodomont nước Algérie, một nhân vật trong Orlando Furioso của Tasso.

[65] Rút từ “Jérusalem giải phóng” anh hùng ca của nhà thơ Ý Torquato Tasso (1544-1595). Một nhân vật có sắc đẹp quyến rũ nhất của Jérusalem đã giữ chân người anh hùng Rinaldo lại trong khu vườn được phù phép. Thường dùng vườn Aramis để chỉ việc dùng sắc đẹp quyến rũ và làm điên đảo các tu mĩ nam tử.

[66] Tiếng Latinh có nghĩa: Hoàn toàn tuyệt vời.

[67] Bơi dễ dàng hơn.

[68] Nhập đề, vào đề.

[69] Đúng như sự bao la của thượng giới.

[70] Moïse theo Cựu Ước: Một chiến binh, một chính khách, người giải phóng, nhà đạo đức, nhà lập pháp của dân tộc Hébreux, vốn chỉ là một đứa bé do một người đàn bà ở bộ tộc Lévi bỏ rơi trên sông Nile.

[71] Tiếng Latinh có nghĩa: Lời tranh cãi được chuyển hoàn toàn thành lời hoa mỹ hoặc lời giải thích cặn kẽ.

[72] Giáo phái xuất xứ thời Breton thế kỷ 5, phủ nhận tác dụng của sự cứu rỗi và tội truyền kiếp.

[73] Tiếng Latinh: Sự thèm muốn quỷ dữ.

[74] Olivier Patru: Một luật sư nổi tiếng thế kỷ 17.

[75] Tiếng Latinh: Phù phiếm cả mà thôi!

[76] Marcus Junius Brutus (sinh năm 85 trước công nguyên) nổi giận vì những tham vọng của bạo chúa César, bị kích động thêm vì những thư văn bí mật gửi cho mình: “Brutus, mi đang ngủ và Rome đang trong xiềng xích” cùng Cassius âm mưu giết César. Sau bị Antonius và Octavian truy đuổi. Theo Plutarch, sau khi cất lời than cay đắng: “Ôi đức hạnh! Mi chỉ là một ngôn từ!” Brutus lao mình vào gươm của bạn mình tự sát (năm 42 trước công nguyên).

[77] Pierre Paul Rubens: Họa sĩ người xứ Flandre (1577-1640).

[78] Một dòng họ ở Venice đã có tới bốn người làm thủ lĩnh của nền Cộng Hòa.

[79] Một dòng họ ở nước Pháp có nhiều nhân vật danh tiếng như nguyên soái, thống chế, quốc vương, từ triều đại Louis VII thế kỷ 12. Người cuối cùng là quốc vương Henri XI chết vì bị phóng một mũi thương vào mắt trong cuộc cưỡi ngựa đấu thương với Montgome.

[80] Nữ thần Minerve, còn gọi là nữ thần Pallas, tương tự như nữ thần Athena con gái của thần Zeus, nữ thần của sự thông thái và nghệ thuật. Trong Iliade, cơn giận khủng khiếp của Achille là do Minerve giật dây.

[81] Bốn con trai nhà Aymon trong tiểu thuyết võ hiệp thế kỷ 12 gồm 14.489 câu thơ, là Renaud, Guichard, Allard và Richardet, cả bốn cùng cưỡi trên một con ngựa thần kỳ Bayard chống lại Hoàng Đế Charlemagne.

[82] Trong truyện cổ tích Con Yêu Râu Xanh của Perault: Anne là chị của người vợ cuối cùng của con yêu Râu Xanh. Con yêu báo giờ tận số của người vợ này vì phạm tội hở chuyện. Anne đứng trên đỉnh tháp, cô em gọi “Chị Anne ơi, chị không thấy ai đến ư?” “Chị chẳng thấy ai mà chỉ thấy mặt trời đang rắc bụi sáng và cỏ mọc xanh rờn!”

[83] Tiếng Latinh có nghĩa: Sẽ sinh ra, tồn tại, biến mất. Ở đây Dumas có lẽ định dùng từ Erit (sẽ tồn tại) chứ không phải Erat (đã từng tồn tại, tức biến mất rồi).

[84] Đại Đế Mogul (1483-1530) triều đại do Babur, chắt của Tamerlane dòng dõi Thành Cát Tư Hãn sáng lập bao gồm cả Thổ Nhĩ Kỳ và xứ Hindu.

[85] Crésus: Quốc vương cuối cùng của Lydia vùng Tiểu Á, nổi tiếng về những tài nguyên là cát có lẫn hạt vàng ở Pactole. Sau bị Cyrus đánh bại và bị bắt làm tù binh, kinh đô bị đốt (thế kỷ 6, trước công nguyên).

[86] Procureur: Biện lý, cũng gọi là kiểm sát trưởng, nghĩa ở đây là kiểm sát nhưng ở đây còn có sự chơi chữ nữa là Procurcuse: Bà biện lý, cũng có nghĩa là tú bà, trùm đĩ (trên đã chú thích).

[87] Ở đây tác giả có sự nhầm lẫn, vì ngay cuối chương trước, tác giả đã cho ông De Treville báo cho D’Artagnan biết đã được Nhà Vua gia ân cho xung vào ngự lâm quân chứ không còn là cận vệ quân nữa.

[88] Hippolyte: Nữ chúa của các nữ chiến binh dân Amazon vùng Tiểu Á rất thiện chiến (Thần thoại Hy Lạp).

[89] Meâ Culpâ: Tôi có tội.

[90] Procurcuse: Ngoài nghĩa bà biện lý còn có nghĩa trùm nhà thổ, mụ tú bà.

[91] Ở đây có sự chơi chữ, sangsurer: Hút máu, đồng âm với censurer: Kiểm duyệt, khiển trách. Ý nói đến việc làm không trong sáng của ông biện lý, còn gọi là viện trưởng kiểm sát và của ngành tư pháp nói chung!

[92] Trong hàng ngũ quý tộc Vương quốc Anh chỉ có thể có Bá Tước, Công Tước vùng nào đó, còn Nam Tước là tước hiệu gắn với tên người, tên chức vụ, không có Nam Tước vùng.

[93] Lại một sự nhầm lẫn của tác giả, vì vừa dòng trên ông còn gọi là Bá Tước De Wardes, nay đã thành Hầu Tước rồi.

[94] Chỗ này tác giả dùng từ Cadet (út, thứ), nhưng về sau gần cuối lại gọi là Frère ainé (anh cả). Chúng tôi coi chồng thứ hai của Milady là anh cả của Huân Tước De Winter.

[95] Tiếng Latinh có nghĩa: “Một bữa tiệc giữa các bữa tiệc” hoặc “một bữa tiệc chấm dứt mọi bữa tiệc”, ý nói xa hoa quá.

[96] Tướng La Mã điều khiển cuộc chiến chống Mithiridate ở Pompeé. Một hôm người quản lý dọn cho một mình ông ta ăn không được ưng ý. Ông ta kiêu hãnh nói: “Thế ngươi không biết Lucullus tối nay ăn tối ở nhà Lucullus hay sao?”

[97] Circé: Một mụ phù thủy trong Odyssée của Homère, đã cho những đồng đội của Ulysse uống một thứ nước phép biến họ thành những con lợn con khi chàng ghé thuyền vào đảo. Ulysse làm cho mụ yêu mình và bắt mụ phải giải phép để họ trở thành người.

[98] Don Japhet là nhân vật huênh hoang khoác lác trong hài kịch “Don Japhet Xứ Arménie” của nhà văn, nhà viết hài kịch Pháp Scarron (1610-1660) sinh ở Paris, chuẩn bị cho sự xuất hiện Molière.

[99] Ở đây tác giả lại nhầm vì trên kia Athos đã nói là của bà ngoại cho mẹ.

[100] Polycrate: Bạo chúa ở Samos (322- trước CN) cho rằng có thể tránh được cừu thù bằng một sự mất mát đáng kể, liền ném một nhẫn quý xuống biển. Chiếc nhẫn lại được tìm thấy trong bụng một con cá. Quả nhiên Oroetus, phó tướng của Darius chiếm Samos, bắt Polycrate và đóng đinh chữ thập y.

[101] Địa danh này chưa thấy nói ở trên.

[102] Nữ anh hùng Pháp thế kỷ 15 chống lại quân Anh xâm lược và bị thiêu sống.

[103] Bassompierre: Thống chế và là nhà ngoại giao Pháp, giữ rất nhiều trách nhiệm khác nhau ở Thụy Sĩ, Italia và Anh Quốc. Bị tống giam trong ngục Bastille 12 năm vì đã có âm mưu chống lại Giáo Chủ Richelieu. Để lại những tập hồi ký rất thú vị.

[104] Huân chương do vua Henri III đặt ra năm 1578 trong cuộc chiến giữa liên minh tôn giáo với giáo phái Calvin.

[105] Cuộc thảm sát người Tin Lành ở miền Trung nước Pháp, nhất là ở vùng Cévennes trước và sau sắc lệnh Nantes.

[106] Xem chú thích 55

[107] Rượu vang D’Anjou.

[108] Xem chú thích 84

[109] Vua Henri IV cha của vua Louis XIII, sắp đánh nước Áo từ hai phía như trên đã nói, thì bị một tên cuồng tín theo đạo Tin Lành đâm chết ở phố Hàng Sắt.

[110] Thày tu dòng Dominique, ám sát vua Henri III năm 1529, sau bị quân cận vệ giết chết.

[111] Nữ Công Tước, em gái De Guise, bị buộc tội xúi bẩy Jacques Clément giết Henri III.

[112] Xem chú thích 53.

[113] Tác giả quên: Bốn người chứ không phải ba.

[114] Tiếng Latinh có nghĩa: Ở nơi sa mạc càng dễ thấy.

[115] Tác giả áp đặt quá đáng tình tiết này: Người đã chết không thể giữ súng trong tay, và bao nhiêu việc như thế làm sao có thể thực hiện trong mười lăm phút.

[116] Hình phạt thời trung cổ, cho bánh xe nghiến nát chân tay như ép mía.

[117] Tiếng Hy Lạp có nghĩa là linh ứng. Chương cuối cùng của Tân Ước, có tính chất tượng trưng, huyền bí, rất tối nghĩa, nhưng lại đầy chất thơ.

[118] Đây là sự sơ xuất của tác giả vì bức thư không hề sai chính tả.

[119] Ngụ ngôn Aesop: Dơi đến với chuột bị chuột đuổi vì cho dơi thuộc loài chim, đến với chim bị chim đánh vì cho dơi thuộc loài chuột.

[120] Đến đây tác giả gọi người chồng thứ hai của Milady là “anh cả tôi” (monfrèe ainé) qua lời nói của Huân Tước De Winter.

[121] Tyburn: Quảng trường, nơi thi hành án tử hình, một pháp trường nổi tiếng thời đó ở London.

[122] Vụ thảm sát những giáo đồ Tin Lành dưới triều vua Charles IX theo sự thúc ép của mẹ là Catherine de Médicis đêm 23 tháng 8 năm 1572 và hôm sau là lễ cưới của Henri de Navarre (sau này trở thành Henri IV, bố của Louis XIII) với Marguerite, em gái Vua Charles IX. Vua Charles IX trước đòi hỏi của mẹ mình đã trả lời: “Mẹ muốn vậy à?… thì giết, nhưng giết tất!.” “Tất” đây ý nói cả Henri de Navarre, nhưng vì tuyên thệ bỏ đạo nên được tha chết. Hậu quả vụ thảm sát là cuộc nội chiến thứ 5.

[123] Tristan L’Hermite: Hiến binh của các Thống Chế Pháp (như chánh cảnh sát) thời Henri VII và Louis XI – Tàn bạo, bất chấp các nguyên tắc công lý – Cha đỡ đầu của Tristan đây ý nói là Vua Louis XI.

[124] Marion de Lorme: Một phụ nữ nổi tiếng về sắc đẹp và những cuộc phiêu lưu tình ái (1611-1659). Nữ Công Tước D'Aiguillon, tên đầy đủ: Marie Madeleine De Vignerot, cháu gái của Richelieu (1604-1675). Người ta đồn cả hai đều là người tình của Richelieu.

[125] Méduse: Một trong ba nữ quái, đẹp hiếm có, có bộ tóc đẹp lộng lẫy, đã xúc phạm nữ thần Minerve. Nữ thần tức giận đã biến tóc mụ thành những đàn rắn, và mắt mụ nhìn ai người ấy hóa đá. Perseus đã chém đầu mụ mang theo cuộc viễn chinh để dọa kẻ thù.

[126] Giáo phái của những tu sĩ khất thực ở Palestine, thế kỷ 12, du nhập vào Pháp dưới triều Louis IX.

[127] Vịnh Botany, ở gần Sidney (Australia) nơi lưu đày các tù nhân Anh.

[128] Tyburm, quảng trường, nơi thi hành án tử hình, một pháp trường nổi tiếng thời đó ở London.

[129] Messaline: Người vợ thứ ba của Hoàng đế La Mã Claudius đệ nhất, nổi tiếng đồi trụy bị giết năm 48.

Macbeth: Vua xứ Scotland. Kịch cùng tên của Shakespeare: Macbeth ám sát vua Duncan khi vua đang ngủ, phu nhân Macbeth đi vào, lấy ngón tay nhúng vào máu nạn nhân bôi lên mặt và bàn tay của hai thị vệ, đổ tội cho hai người này.

[130] De Profondis, tiếng Latinh có nghĩa là “những chiều sâu vực thẳm” trong bài kinh cầu nguyện cho người chết.

[131] Tức người Do Thái.

[132] Baal (hay Bél hay Bélus Bélial), thần linh xứ Phoenicia.

[133] Éloa: Bài thơ cùng tên của nhà thơ Alfred De Vigny. Trong đó Éloa là một nữ thần được sinh ra từ giọt nước mắt của Chúa trên thi thể của Larazus. Nàng bị giết vì tội cố ý dùng tiền chuộc lại Satan và Astarté. Được dùng để chỉ những nữ thánh theo tà đạo.

Astarté: Nữ thánh Do Thái được tôn vinh vì hiến tế.

[134] Theo dã sử, là một hoàng tử đồi trụy, hèn nhát và yếu ớt, ẻo lả.

[135] Judith: Nữ anh hùng Do Thái đã quyến rũ tướng địch Holopherne, rồi chặt đầu y và giải phóng thành phố Béthulie.

[136] Sextus Tarquinius con trai của Tarquinius Superbus. Ông vua thứ bẩy của La Mã, bắt cóc nàng Lucrèce tiết hạnh, sự tự sát của nàng tiếp đó là nguyên nhân sự lật đổ cả ngôi vua và thay thế bằng chế độ Cộng Hòa La mã năm 509 trước CN.

[137] Ý nói anh cả của Huân Tước De Winter, cũng tên là De Winter.

[138] Judas Macchabée: Một chiến binh anh hùng Do thái đã lãnh đạo thành công cuộc nổi dậy chống ách thống trị của Syrien thế kỷ thứ 2 trước Công Nguyên, gần thành phố Jérusalem.

[139] Butler (tiếng Anh): Có nghĩa là quản gia, sẽ chăm lo mọi việc chu đáo.

[140] Tức Buckingham.

[141] Ở đây, con thuyền đưa Milady về Pháp, lúc đầu tác giả gọi là Sloop: Tiếng Anh là thuyền một buồm. Cuối chương 58 lại gọi là Petit batiment: Con tàu nhỏ. Cuối chương 59 lại gọi là barque: Con thuyền, đến đây lại gọi là Navire: Tàu lớn, chiến hạm (?).

[142] Thống Chế Albe Luynes: (chức này sau bị Richelieu xóa bỏ) Sủng thần của Louis XIII, người chồng trước của nữ Công Tước De Chevreuse mà trong truyện là người tình của Aramis, thường được gọi là cô em họ.

[143] Chỗ này tác giả lại quên vì khi Milady rời khỏi Portsmouth đã thấy cờ tang trên tàu Đô Đốc.

[144] Đây cũng là một sự sơ xuất của tác giả. Vì Milady sau khi đầu độc Constance lao ra khỏi phòng, Constance không đóng cửa lại. Milady cũng không khóa ngoài, thì làm sao lại phải đạp cửa tung ra?

[145] Không có ánh đèn lọt ra, lại giữa đêm làm sao nhận ra được nước da mai mái?

[146] Mỗi người hầu giữ một bên cánh tay thì không thể đi trước mấy bước, mà chỉ có thể đi ngang nhau.

[147] Tục lệ cổ của người Đức khi hành quyết đều hô lên tiếng đó. Nachrichter: “Đây là kẻ đến sau quan tòa.”

[148] Tiếng Anh: Ta thua rồi, ta phải chết thật rồi.

[149] Lazaristes: Giáo đoàn của các giáo sĩ đi truyền đạo ở khắp nơi.

[150] Jean Armand Duplessis: Giáo Chủ De Richelieu (1585-1642) từ năm 1622 tham gia Hội Đồng Hoàng Gia và trở thành Tể Tướng nước Pháp, nổi tiếng là một người độc tài, tàn nhẫn và lấn át quyền của Vua Louis XIII. Ông ta chủ trương khuất phục các giới quý tộc, tập trung quyền hành vào chính quyền quân chủ trung ương, đấu tranh chống đế quốc Áo và mở rộng chiến tranh chống Tây Ban Nha. Richelieu là một nhân vật chính trong tập truyện “Ba Người Lính Ngự Lâm”.

[151] Jules Mazarin (1602 – 1661): Người Ý lấy quốc tịch Pháp, năm 1643, khi vua Louis XIII chết, con là Louis XIV mới năm tuổi nối ngôi, hoàng hậu Anne D'Autriche làm nhiếp chính và đưa giáo chủ Mazarin làm Tể Tướng. Là một kẻ bất tài, hèn nhát, lại rất tham nhũng, Mazarin đã gây công phẫn lớn trong nhân dân và giới quý tộc. Các quan đại thần và các hoàng thân đã dấy lên phong trào La Fronde chống lại Mazarin và triều đình. Khi chết Mazarin đã chiếm hữu một gia tài khổng lổ và rất nhiều bộ sưu tập nghệ thuật quý giá để trong các toà lâu đài của mình. Trong nguyên bản thường dùng chữ “Giáo Chủ” để chỉ Mazarin nhưng trong bản dịch tuỳ chỗ chúng tôi dùng chữ “Giáo Chủ” hoặc “Tể Tướng” cho rõ nghĩa.

[152] Concini: Người gốc Ý, làm Thống Chế Pháp, bất tài và tham lam, đã khiến các đại thần nổi loạn Năm 1967, vua Louis XIII phải ra lệnh bắt giam. Concini chống cự và đã bị giết chết.

[153] Ngày cưới. Người ta biết rằng Mazarin không bị một điều lệnh nào cấm kết hôn nên đã lấy Anne D’Autriche (xem các hồi ức của De Lanporter và của Quận Chúa Palatine).

[154] Quận Công De Beaufort: Cháu nội của vua Henri IV một thủ lĩnh trong phong trào La Fronde của các hoàng thân.

[155] Gaston Orléans (1608 – 1660): Quận Công, con vua Henri IV tham gia những cuộc âm mưu chống lại Richelieu, rồi Mazarin.

[156] Condé (1621-1686): Một trong những tướng tài thời vua Louis XIV, đã từng tham gia phong trào La Fronde. Thường gọi là ngài Hoàng Thân.

[157] Bourgeois: Thời ấy có nghĩa là các thị dân và cũng để chỉ tầng lớp tư sản thành thị.

[158] Quận Công De Guise (1550 – 1588): Thủ lĩnh của Liên Minh trong chiến tranh tôn giáo, đánh thắng phe Tân Giáo. Sau bị ám sát.

[159] La Fronde: Cái ná bắn đá, cái súng cao su.

[160] Quỷ quái (tiếng Ý).

[161] Chỉ Richelieu.

[162] Joseph (1577 – 1638): Thầy tu, cố vấn tin cậy của tể tướng De Richelieu nổi tiếng gian ác nhân dân gọi bằng cái tên khiếp sợ “Các Hạ Xám”.

[163] Buckingham (1592-1628): Quận Công, Tể Tướng nước Anh giúp phái Tân Giáo ở Pháp. Bị một sĩ quan Thanh Giáo ám sát. Trong “Ba Người Lính Ngự Lâm”, ông ta yêu Hoàng Hậu Pháp Anne D'Autriche và chuyện tình ấy là nguyên do của bao câu chuyện phiêu lưu.

[164] Anne D'Autriche (1601 – 1666): Công Chúa Tây Ban Nha kết hôn với Vua Pháp Louis XIII, bị Tể Tướng Richelieu chèn ép. Từ 1634, làm Nhiếp Chính cho con mình là vua Louis XIV, và chọn Mazarin làm Tể Tướng.

[165] Mariede Medicis (1573-1642): Hoàng Hậu của Henri IV. Sau khi Henri IV qua đời bà làm Nhiếp Chính cho con trai là Vua Louis XIII đã giúp bà chống lại ông Quận Công De Richelieu, và còn thắng ông ta nữa.

[166] Chỉ Condé.

[167] Kiên nhẫn (tiếng Ý).

[168] Tiền cũ của Pháp, một pistol bằng ba écu và bằng mười livres.

[169] Constance De Bonacieux: Vợ một người buôn hàng xén trong tập “Ba Người Lính Ngự Lâm”, là thị tỳ trung thành của Hoàng Hậu Anne D'Autriche và là tình nhân của D'Artagnan, sau bị Milady đầu độc chết.

[170] Đơn vị đo chiều dài cũ bằng khoảng 32 centimètre.

[171] Achilles: Một danh tướng, á thần trong thần thoại Hy Lạp, trong cuộc chiến tranh thành Troia dựng lều trú quân gần thành.

[172] Chồng cũ đã chết của vợ Porthos.

[173] Một chức thầy tu hầu chủ giáo thường sống an nhàn, cho nên có những câu tục ngữ: “hớn hở như mặt Chanoine”, “béo quay như Chanoine”.

[174] Cút đi, quỷ Satan.

[175] Thứ rượu vang pha trộn với đường, quế, đinh hương và đun nóng lên.

[176] Vùng núi lửa ở Thổ Nhĩ Kỳ.

[177] Hai con sông ở vùng Tây Á.

[178] Thể thơ mười bốn câu mười hai vần chia làm bốn đoạn: bốn, bốn, ba, ba câu.

[179] Lúc sắp chết (Tiếng La-tinh).

[180] Người Gascogne có tính huênh hoang, liều lĩnh.

[181] Crésus: Vua xứ Lydia (Tiểu Á) thế kỷ thứ sáu trước Công nguyên, nổi tiếng giàu có, người ta đồn là do khai thác cát có vàng ở sông Pactole.

[182] Enceladus theo thần thoại Hy Lạp, một trong những người khổng lồ đã công kích núi Olympus nơi trú ngụ của các vị thần.

[183] Thần khoái lạc. (Tiếng La-tinh).

[184] Tên những vai hề và múa rối của sân khấu.

[185] Chỉ Hoàng thân De Condé.

[186] Thời gian qua không trở lại (Tiếng La-tinh).

[187] Ngược lại (Tiếng La-tinh).

[188] Aune: Thước ngày xưa bằng 1,183 mét.

[189] 1 muids bằng 274 lít.

[190] Một tước hiệu phong kiến ban cho một số lãnh chúa.

[191] 1 Arpent bằng từ 0,2 đến 0,5 ha.

[192] Thời tể tướng Richelieu, người ta ban hành những chiếu chỉ cấm đấu kiếm và cho các vệ sĩ, đi lùng bắt ai vi phạm sẽ bị chém đầu.

[193] Trong chuyện “Ba chàng lính ngự lâm”, Jussac là đội trưởng vệ sĩ của tể tướng Richelieu toan bắt D’Artagnan đang đấu kiếm với mấy chàng ngự lâm quân, thì hắn cùng đồng đội bị D’Artagnan cùng các chàng ngự lâm quân đánh bại hoàn toàn.

[194] Mousqueton nghĩa là khẩu súng trường. Đó là tên mà Porthos đặt cho người hầu từ xưa, khi mới vào làm.

[195] La Rochelle, một thành phố cảng ở tây bắc nước Pháp trước do những người theo đạo Tin Lành chiếm giữ chống lại chính quyền trung ương, họ được nước Anh chi viện.

[196] Lord De Winter là một nhà quý tộc Anh, em chồng của Milady trong tập truyện trước. Sau một cuộc đấu kiếm thua, được D’Artagnan tha chết, ông trở thành bạn thân của anh.

[197] Những danh hoạ thời Phục Hưng ở Ý và xứ Flamant.

[198] Milady, trong tập truyện trước đã từng là vợ của Athos, sau trở thành gián điệp nguy hiểm của Richelieu, cuối cùng bị các chàng ngự lâm quân giết.

[199] Em chồng của Milady.

[200] Charles I (1610-1649), vua các nước Anh, Scot và Ireland. Đi theo con đường độc tài chuyên chế nên vấp phải sự chống đối mạnh mẽ đưa đến nội chiến. Bị bại trận rồi bị nộp cho quân của Cromwell, sao đó bị xử chém.

[201] Theo truyền thuyết của đảo Cyprus, Pygmalion là một nhà điêu khắc, ông tạo nên bức tượng nàng Galatea rồi si mê ngay bức tượng ấy. Sau nữ thần Aphrodite ban phép cho bức tượng thành người sống và Pygmalion lấy nàng Galatea.

[202] Đại uý chỉ huy ngự lâm quân của nhà vua từ trong tập truyện “Ba người lính ngự lâm”.

[203] Grimaud là người hầu của Athos có thói quen sai bảo hắn việc gì toàn bằng dấu hiệu và cử chỉ. Grimaud làm theo hoặc đáp lại cũng bằng cử chỉ và dấu hiệu và thường câm lặng suốt ngày.

[204] Những danh tướng Pháp thế kỷ XVI.

[205] Những danh hoạ Ý thời phục hưng.

[206] Tiểu thuyết thôn đã của Honoré D'Urfé (1607-1628) về chuyện ái tình giữa Céladon và nàng Astrée

[207] Trong nguyên bản: Chữ cuistre (đê tiện) vần với chữ ministre (tể tướng).

[208] Theo đạo Gia-tô, bảy đại tội là: Ngạo mạn, ghen ghét, biển lận, dâm đãng, tham ăn, giận dữ, lười nhác.

[209] Một dụng cụ hình trái lê có lò xo đem tọng vào trong mồm thì nó găng cả hai hàm ra khiến không thể kêu la được.

[210] Chỉ một người đàn bà phong lưu đài các.

[211] Nếu thằng bé không dành cho Virgilio một nơi ở tử tế, thì mọi người sẽ rơi từ cái bờm của con giao long (tiếng La Tinh).

[212] Một học giả Pháp (thế kỷ XVII), soạn những sách về ngôn ngữ và làm thơ.

[213] Thầy tu giúp việc trợ giáo.

[214] Từ giã thế gian. (Tiếng La Tinh).

[215] Cha Vincent là linh mục nghe xưng tội của Hoàng Hậu.

[216] Hồi thế kỷ XVI, Christope Colone khám phá ra Châu Mỹ tưởng là đã đi tới Ấn Độ, nên người ta quen gọi dân bản xứ là người Ấn Độ. Martinique là một hòn đào ở Trung Mỹ.

[217] Chỉ Tể Tướng Richelieu và vua Louis XIII.

[218] Chỉ vua nhỏ Louis XIV và Mazarin.

[219] Một chàng thanh niên Hy Lạp rất đẹp trai, trước là nô lệ sau là sủng thần của Hoàng Đế Hadrian.

[220] Annibal (247-183 trước Công Nguyên), một danh tướng xứ Carthage đã từng chinh phục Tây Ban Nha và Ý.

[221] Sancho Panza người hầu của Don Quichotte.

[222] Quảng Trường Hoàng Gia: Place Royale.

[223] Bước Con La: Pas de la Mule.

[224] Chỉ Milady.

[225] Thánh của Đạo.

[226] Theo thần thoại Hy Lạp, Ariane là người con gái đã cho Thésée một cuộn dây để đi khỏi lạc khi vào mê cung giết con quái vật Minotaure.

[227] Khách sạn Quả Chuông và Cái Chai = Hôtel de la Cloche et de la Bouteille.

[228] Tiếng La Tinh: một việc không lặp lại hai lần.

[229] Tiếng Ý: Mày chẳng phải người Tây Ban Nha, chẳng phải người Đức, mày là người Ý.

[230] De Beaufort có tật nói hay lẫn những từ gần giống nhau: Gourmer là thụi, đánh; còn Gourmander là quở trách, la mắng.

[231] Olivier Cromwell (1599-1658) nghị sĩ Anh, sau trở thành thủ lĩnh của phong trào chống đối chế độ quân chủ chuyên chế. Lãnh đạo quân khởi nghĩa đánh bại quân đội hoàng gia ở Naseby (1645) và xử tử vua Charles I. Cuộc khởi nghĩa của Cromwell có tính chất cách mạng dân chủ tư sản và tác động rộng rãi đến phong trào cách mạng ở nhiều nước Châu Âu.

[232] Vua xứ Lydie, thế kỷ VII trước Công Nguyên.

[233] Tiếng Ý: Một sự lầm lẫn nhỏ.

[234] Concini: Người gốc Ý, làm Thống Chế Pháp, bất tài và tham lam, đã khiến các đại thần nổi loạn năm 1967, vua Louis XIII phải ra lệnh bắt giam. Concini chống cự và đã bị giết chết.

[235] Chữ Pháp “bien” có nghĩa là điều thiện, điều hay và cũng có nghĩa là của cải, tài sản. Đáng lẽ phải nói “Concini chỉ muốn điều hay cho nước Pháp”, Mazarin lại nói “chỉ muốn điều hay của nước Pháp” thì chữ “bien” sẽ bị hiểu là “Concini chi muốn của cải của nước Pháp”.

[236] Nhà kiến trúc và điêu khắc người Pháp.

[237] Cain là con đầu của Adam và Eva, đã giết em trai thứ là Abel vì ghen tị với Abel được Chúa Trời cưng hơn.

[238] Người giống hệt mình (nhân vật trong kịch của Plaute và Molière).

[239] Ông Chủ Giáo De Gondy.

[240] Chủ Giáo De Gondy.

[241] Mũ đỏ: Mũ Giáo Chủ mà ông Chủ Giáo đang khao khát.

[242] Jéricho là một thành phố ở Jourdain. Theo Kinh Thánh thì Judée đã làm đổ sụp các tường luỹ của Jéricho bằng những hồi kèn trận (khoảng 1400-1260 trước Công Nguyên).

[243] Nghĩa bóng: Đánh, choảng.

[244] Trong bộ truyện trước, Séguier theo lệnh Vua Louis XIII toan lục soát ngay trong mình Hoàng Hậu để tìm kiếm một bức thư khả nghi.

[245] Chơi chữ: “bienvenu” – đến vừa hay, được hoan nghênh, và “bien revenu” – quay trở về thật; Hoàng Hậu có ý châm biếm ông Thống Chế bại trận phải trở về.

[246] Vitry (1581-1644) đại uý thị vệ (sau làm Thống Chế) năm 1617 theo lệnh Vua Louis XIII bắt giữ Thống Chế Concini, ông này kháng cự và bị Vitry giết chết.

[247] Những Castruccio Castracani nổi tiếng ở Ý xưa kia, tức là những thủ lĩnh quân du kích hoặc lính đánh thuê, xưng hùng xưng bá một vùng. Trong số đó có những vua chúa thất thế.

[248] Tiếng La Tinh: Im lặng, giữ kín.

[249] Brutus (thế kỷ I trước Công Nguyên): Chính khách La Mã cùng với Cassius âm mưu chống lại César và đã giết chết César ngay trong cuộc họp Nghị Viện. Về sau thua trận, Brutus tự sát.

[250] Revanche des Vêpres: Vụ thảm sát hàng loạt dân Pháp ở đảo Sicile năm 1282, do dân Sicile nổi loạn chống lại vua Pháp Charles I D’Andrew và xảy ra vào lúc các nhà thờ rung chuông gọi tín đồ.

[251] Babylone: Thành phố cổ xưa, ở trên đất Iraq ngày nay, bị quân Hittie phá trụi vào khoảng hơn một nghìn năm trước Công Nguyên.

[252] Vua, người Norman, lánh sang xứ Scotch và liên minh với Hoàng Gia xứ này.

[253] Vua xứ Babylone từ 605 đến 562 trước Công Nguyên, đã mở nhiều cuộc hành quân chống Ai Cập, xâm lấn Ả Rập, phá huỷ vương quốc của Judah cùng kinh đô là Jérusalem.

[254] Tể Tướng Anh, sủng thần của vua, bị Nghị Viện xử tử mà vua Charles I không dám can thiệp.

[255] Dừng lại, dừng lại! (tiếng Anh).

[256] Thébaïde hoặc “Những anh em thù địch” – bi kịch của Jean Racine.

[257] Chỉ nước Anh, Scotland và Irlandais.

[258] Tiếng Anh: Vua.

[259] Một lối chơi bài nhập từ Đức.

[260] Đơn vị tiền tệ Anh.

[261] Tiếng Anh: Rất tốt!

[262] Tiếng Anh: Người Pháp.

[263] Senior (Tiếng Tây Ban Nha): Ông.

[264] Vị thần cực kỳ khỏe trong thần thoại Hy Lạp, đã hoàn thành Mười Hai Kỳ Tích.

[265] Trong nguyên bản nói Basilic là con rắn hoang đường chỉ bằng cái nhìn cũng đủ giết chết người ta.

[266] Biểu tượng của người Anh.

[267] Ngày 30-1-1649, ngày Charles I bị hành hình.

[268] Tiếng Anh: Hãy nhớ lấy!

[269] Trong “Ba Người Lính Ngự Lâm” đó là nơi các anh bắt và xử tội Milady, mẹ của Mordaunt.

[270] Tầm bằng 1 phần 10 hải lý, tức 185 mét.

[271] Come: Lại đây!

[272] Goddam: Tiếng rủa.

[273] Truyện “Nghìn Lẻ Một Đêm” hồi ấy vừa mới được dịch ra lần đầu tiên và rất thịnh hành. Trong truyện “Nghìn Lẻ Một Đêm” Ali Baba dùng các thùng rỗng để nhốt những tên cướp.

[274] Quái vật trong thần thoại Phoenix, tuyệt vời.

[275] Nơi hành quyết những tội phạm nặng.

[276] Thành phố xây dựng trên mặt nước, là một thắng cảnh ở nước Ý.

[277] Ý nói ông Chủ Giáo thương lượng nhằm giành được chiếc mũ Giáo Chủ màu đỏ.

[278] Thánh Paul, sứ đồ của những người dị giáo, trên đường đi Damas, bị quật ngã bởi một sức mạnh siêu nhiên.

[279] Những người khổng lồ và nhân vật trong thần thoại Hy Lạp.

[280] Người khổng lồ trong thần thoại Hy Lạp.

[281] Elizabeth (1533-1603) Nữ Hoàng Anh và Catherine II đại đế (1762-1796) Nữ Hoàng Nga, là những nữ hoàng kiên nghị và có tài.

[282] Lực sĩ Hy Lạp (thế kỷ 16), đã lập nhiều thành tích và kỷ lục ở các hội thi đấu Olympic. Tục truyền là về sau anh đẵn và bửa một cây to bị cây kẹp người lại, anh không thoát ra được và bị mãnh thú đến ăn.

[283] Trong thần thoại Hy Lạp.

[284] Theo truyền thuyết, thánh Cristoff đã kiệu cậu bé Jésus lên vai để đi qua sông.

[285] Vì ông ta bị gù lưng.

[286] Theo thần thoại Hy Lạp, Oedipe là con vua Laïos và Jocaste. Được nhà tiên tri cho biết là sau này Oedipe sẽ giết cha và lấy mẹ. Laïos cho vứt con đi. Oedipe được những người chăn cừu cứu và đưa sang nuôi ở xứ khác. Oedipe lớn lên, do tình cờ mà giết bố, rồi cưới mẹ. Sau này vỡ lẽ ra, Jocaste tự tử, còn Oedipe tự móc mắt và cùng con gái bỏ ra đi.

[287] Trong “Ba Người Lính Ngự Lâm” Bonacieux là một gã lái buôn vì tham tiền nhận làm do thám cho Tể Tướng Richelieu, đã tham gia bắt cóc và hãm hại vợ mình. Vợ Bonacieux là người hầu phòng của Hoàng Hậu Anne D’Autriche, vì bảo vệ Hoàng Hậu và yêu D’Artagnan sau bị Milady đầu độc chết.

[288] Tên Đức ông. Đoạn tiếp theo ám chỉ các biến cố xảy ra về trước.

[289] Người trông nom, chăm sóc ngựa.

[290] Tức Gaston d'Orléans.

[291] Tiền vàng xưa của nước Pháp, giá bằng nửa đồng louis.

[292] Cromwell được tôn là Người bảo trợ nền cộng hoà.

[293] Tập hợp những người Scotland năm 1638 thời chiến đấu bảo vệ phái Calvin và lập Giáo hội Scotland.

[294] Ám chỉ Dante.

[295] Những chuyện được kể ở Ba Người Lính Ngự Lâm.

[296] Chuyện ở Hai Mươi Năm sau.

[297] Nhân vật trong Kinh Thánh.

[298] Hãy ghi nhớ.

[299] Lâu đài Vaux do Louis XIV sai cất riêng cho Fouquet.

[300] Dòng tu có tác động đến cuộc cải cách Giáo hội La Mã thế kỷ XVIII.

[301] Mordount, con trai của Milady, nhân vật ở tập "Hai mươi năm sau”, bị nhóm ngự lâm quân giết.

[302] Hoàng thái tử nước Anh thường được phong là ông hoàng xứ Galles.

[303] Lời của thi sĩ Virgile gán cho thần Neptune tức giận nói ra khi bị gió thổi làm khó chịu, có ý nghĩa đe doạ của một số người có quyền lực.

[304] Nghị viện xương cụt

[305] Dịch tạm: Mộ của một bậc trưởng giả, chết năm 1028, và lời cầu chúc yên nghỉ.

[306] Anh bạn lại đây!

[307] Tổng trấn La Mã ở vùng Judée năm 26-36 - người được Kinh thánh ghi là đã lên án tử hình Jesus.

[308] Salomon, vị vua trong Kinh thánh, nổi danh là công minh, quyền uy.

[309] Nhà thơ, nhà văn phóng thích, chiến hữu của Henri IV.

[310] Của Đại tướng gửi đến.

[311] Huy chương của Tây Ban Nha, lấy nguồn gốc ở chuyện thần thoại Hy Lạp "Bộ lông cừu bằng vàng” thuật lại sự nghiệp phiêu lưu mạo hiểm của một nhân vật xuất chúng.

[312] Con người đặc biệt.

[313] Một nhân vật lịch sử La Mã.

[314] Người khổng lồ trong Kinh thánh.

[315] Vị vua chinh phục nhiều đất đai ở vùng Cận Đông xưa.

[316] Holopherne, tướng của Nabuchodonosor.

[317] Ta tha tội cho khanh.

[318] Hoàng đế Charles.

[319] Bạn thân mến.

[320] Danh tướng La Mã

[321] Danh tướng của Cartilage, kẻ thù của La Mã.

[322] Cottage - nghĩa thường: nhà dân nghèo, ở đây: biệt thự, với nghĩa khiêm tốn.

[323] Vua cổ Lưỡng Hà

[324] Nhân vật thần thoại Hy Lạp.

[325] Colbert - nhân vật thứ 2 sau Fouquet từ lúc Mazarin chết đi.

[326] Lời thánh Augustin ca ngợi Chúa: “Ngài có lòng kiên nhẫn và ngài là vĩnh cửu.”

[327] Prométhée ăn cắp lửa trời, bị cột nơi mỏm đá để cho ác điểu mổ ăn ruột gan.

[328] Morphée là thần của giấc ngủ.

[329] Pellisson, sử gia.

[330] Nhà thơ ngụ ngôn nổi tiếng.

[331] Molière nhà viết hài kịch nổi tiếng.

[332] Le Brun, hoạ sĩ.

[333] Le Notre, nhà thiết kế đồ hoạ.

[334] La Vaux, kiến trúc sư.

[335] Cain giết Abel, hai người đều là con của Adams và Eva.

[336] Theo trong chuyện là đất phong cấp cho ông Fouquet, ở đó ông xây cất thật nhiều

[337] Dido hay Elissa, bà hoàng sáng lập thành bang Cartilage bị phụ tình, lên giàn hoả và tự đâm chết.

[338] Louis XIV tự xưng là Vua Mặt trời.

[339] Nhân vật thần thoại có sức mạnh tuyệt luân.

[340] Một thành phố thuộc Tây Ban Nha.

[341] Vua tỏ ý trọng nể không gọi tên thi sĩ La Fontaine.

[342] Tên các con ngựa đặt theo các hoàng đế, danh tướng, nhân vật thần thoại và các danh sĩ, giai nhân.

[343] Pignerol nay thuộc nước Ý, có lúc thuộc Pháp là nơi nhốt Fouquet và Người mang mặt nạ sắt (trong truyện là Philippe).

[344] Guiche, Bá tước, tướng Pháp (1638-1673) nổi danh vì khả năng quân sự cũng như về những chuyện lăng nhăng.

Nguồn: TVE 4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 12 tháng 8 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.