- Há miệng chờ sung. Tục-ngữ
- Ngồi mát ăn bát vàng. Tục-ngữ
- Những người lười biếng, khinh-mạn, mỗi năm một tuổi, mỗi tuổi một kém, thành ra con người khô héo, vẫn thở ngắn than dài trong xó nhà, bấy giờ mới hối thì sao còn kịp nữa. Gia-cát-Lương
- Có những kẻ lười biếng đã tìm thấy trong màu của các bức màn nơi phòng họ cái lẽ-lẽ để không bao giờ làm việc. Charles Baudelaire
- Một trí-tuệ tầm thường nhưng chuyên-cần có thể tiến xa hơn thứ trí-tuệ tuyệt-vời mà lười biếng. J. Devel
- Kẻ lười biếng giống như đống cứt bò cái ; ai nhặt phải phải đều cũng phủi tay. Thánh-kinh (Cựu-ước)
- Kẻ lười biếng là một thằng ăn cắp. Phoeylide de Milet
- Tuần-lễ của người làm việc có 7 ngày, tuần lễ của người lười biếng có 7 ngày mai. Đức
- Những kẻ lười biếng lúc nào cũng có ý muốn làm một cái gì. Vauvenargues
- Ăn như rồng cuộn, làm như cà-cuống (đà-cuống) lội ngược. Tục-ngữ
- Ăn nhưu thuyền chở mã, làm như ả chơi trăng. Tục-ngữ
- Ăn, ngồi lựa bức vách ; có khách, bảo tôi ngụ-cư. Tục-ngữ
- Ăn thì ăn những miếng ngon,
Làm thì chọn việc cỏn con mà làm. Ca-dao
- Ăn rồi nằm ngã, nằm nghiêng,
Có ai lấy tở thì khiêng tớ về. Ca-dao