- Vinh-quang là mặt trời của kẻ chết. Honoré de Balzac
- Tôi nhất-định không hiểu tại sao dội bom một thành phố bị chiếm đóng lại vẻ-vang hơn việc ám-sát một người bằng những nhát búa. Fédor Dostoĩevski
- Sự êm dịu của vinh-quang to lớn đến nỗi khi gắn liền nó vào một vật gì, ngay khi đã chết, người ta cũng yêu nó. B. Pascal
- Vinh-quang là một con rắn, xin nó đừng bao giờ cắn vào tôi. V. Rozanov
- Sự vinh-quang giống như nơi chợ : đôi khi chúng ta ở đó ít lâu, giá-cả xuống đi. Francois Bacon
- Sự vinh-quang như một vòng nước trên mặt ao mở rộng ra luôn, cho đến khi nào hết rộng được nữa, thì tan mất. M. Shakespeare
- Những đường mòn của sự vinh-quang đưa đến nấm mồ. Thomas Gray
- Không một con đường có hoa nào mà không đưa đến vinh-quang. La Fontaine
- Những ngọn lửa bình-minh cũng không êm-dịu bằng cái nhìn của sự vinh-quang. Vauvenarques
- Không, tôi không khinh-bỉ sự vinh-quang, người ta không khinh-bỉ những điều mà người ta không với tới được. Gustave Flaubert
- Vinh-quang chỉ tự hiến mình cho những kẻ nào luôn luôn mơ-ước. Charles de Gaulle
- Sự vinh-quang và danh-dự chỉ là những yêu-quái ; hạnh phúc và niềm vui chỉ là một sự ham-muốn không đối-tượng ; đời sống, những khốn-khổ vô-ích, không cho ta kết-quả nào. Giacomo Leopardi