Văn Hóa Việt Nam với Đông Nam Á

Lượt đọc: 110 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
ĐỊA-LÝ NHÂN-VĂN
Phi-luật-Tân (Philippine)

❊ ❊ ❊

Quần-đảo ở Đông-Nam-Á-châu về phía Tây Thái-bình-dương, gồm hơn 7.000 hải-đảo lớn nhỏ, quây-quần chung-quanh ba đảo lớn nhất là Luzon, Mindanao và Palaouan. Diện-tích tổng-cộng là 299.404km. Dân số tổng-cộng 22 triệu. Dân xứ gốc-tích Negritos tương-tự dân Phi-châu, ngày nay còn lại chừng 30.000 ở phía Nam đảo Mindanao. Về sau có những bộ-tộc Mã-lai du-nhập đến. Dưới sự thống-trị Y-pha-Nho hơn ba thế-kỷ, kể từ 1521 Magellan là người Âu đầu tiên khám-phá thấy, lấy tên vua Philippe II đặt tên cho quần-đảo, nhân-dân đa-số theo Cơ-đốc giáo. Còn lại 10% vẫn chống lại văn-minh cận-đại, ấy là những bộ-tộc Jgorots Bon-toes, Jfuegos. Ngoài ra đoàn-thể Hoa-kiều có tới 300.000 rất thế-lực.

- Ngôn-ngữ chính-thức là tiếng Phi, một ngành tiếng Mã-lai.

- Tín ngưỡng : Gia-tô khoảng 18 triệu tín-đồ. Hồi giáo ngót 1 triệu. Vật-linh giáo (Animiste) độ nửa triệu.

- Kinh-tế nông-nghiệp : thóc, gạo và sữa, đường.

- Nguyên-liệu chính : mỏ vàng.

Anh-đô-nê-di hay Nam-dương quần-đảo (Indonesie)

Quần đảo Nam-dương gồm có các đảo Sumatra, Java, Madura, các đảo nhỏ La Sonde, các đảo Mo-luques, Célèbes và Borneo, tất cả vào 3.000 đảo, phân giới-hạn Ấn-độ-dương với Thái-bình-dương đứng giữa Châu-Á và Châu-Úc.

Diện-tích tổng-cộng độ 1,5 triệu km.

Dân-số tổng-cộng hơn 80 triệu.

Phần lớn nhân-dân thuộc về giống Mã-lai, nhưng chia ra thành những bộ-tộc khác biệt : bộ-tộc Sonda và Java ở đảo Java, Bali ở Bali. Bộ-tộc bản-xứ có dân Batak Dayak. Ngoài ra còn có ba triệu Hoa-kiều rất có thế lực về thương-nghiệp.

Ngôn-ngữ chính-thức là Bahasa gốc Anh-đô-nê-điêng bên cạnh 200 thổ-ngữ khác nhau tuy cùng gốc.

Tín ngưỡng, phần lớn là Hồi-giáo 87%, hơn 1 triệu Gia-tô và 2 triệu Tin-lành. Ngoài ra còn 1 triệu Phật-giáo, và Ấn-độ giáo phát-triển ở đảo Bali.

Vật-linh giáo có tới 5 triệu.

Kinh-tế nông-nghiệp ; Quần-đảo gia-vị, với rừng gỗ bát-ngát, Caoutchouc, nguyên-liệu rất phong-phú chưa khai thác mấy : quặng mỏ thiếc, dầu nhớt, than đá v.v…

Liên-Bang Mã-Lai (Malaisie)

Liên-bang Mã-lai gồm các tiểu-bang ở trên bán đảo Đông-dương, phía Nam nước Thái-lan, gồm cả Penang lẫn Malaca.

Diện-tích tổng-cộng là 131.287km với dân-số tổng-cộng là hơn 6 triệu, gồm chủng-tộc Mã-lai 48% phần nhiều là công-chức, nông-dân, ngư-dân, Hoa-kiều 39% công-thương, Ấn-độ 11% với độ 40 hay 50.000 thuộc bộ-tộc bản-xứ bên trong nội-địa.

Ngôn-ngữ là tiếng Mã-lai và tiếng Anh, tiếng Tàu, tiếng Ấn.

Tín-ngưỡng gồm có Hồi-giáo với 3 triệu tín-đồ Ấn-độ giáo của phần lớn dân Ấn di-cư, Phật-giáo của dân Tích-lan và Miến-điện di-cư, Hoa-kiều vẫn giữ tín-ngưỡng truyền-thống của họ. Còn thổ dân vẫn giữ tín-ngưỡng Vật-linh cố hữu.

Sinh-hoạt kinh-tế, có rừng gỗ chiếm 74% đất đai. Nông-nghiệp và mục-súc. Kỹ-nghệ quặng thiếc và caoutchouc.

Thái-Lan (Thailande)

Lãnh-thổ giáp-giới phía Bắc với Lào, phía Đông với Cam-bốt, phía Tây với Miến-điện, phía Nam với Mã-lai và vịnh Xiêm-la cùng vịnh Bengale ở Ấn-độ dương.

Diện-tích tổng-cộng 514.000km2, phần lớn đồng bằng châu-thổ sông Menam

Dân-số tổng-cộng 21 triệu, gồm phần chính là chủng-tộc Thái 75%, Mã-lai 50%, Hoa-kiều 20%.

Tín-ngưỡng là Phật-giáo tiểu-thừa hiện là quốc giáo với 95% nhân-dân tổng-số là tín-đồ. Các thổ-dân miền núi vẫn giữ tín-ngưỡng Vật-linh.

Sinh-hoạt kinh-tế căn-bản là nông-nghiệp, ngư-nghiệp.

Miến-Điện (Birmanie)

Lãnh-thổ ở vào miền Nam lục địa Á-châu, phía Tây giáp-giới với Ấn độ, phía Đông giáp-giới Trung-hoa, Lào và Thái-lan.

Đất rừng núi, diện-tích 677.950km2.

Dân số tổng-cộng là 20 triệu, thuộc về chủng-tộc : Birman giòng dõi Mông-cổ có chừng 15 triệu. Karen : 1.700.000. Shan : 1.450.000. Chin : 360.000. Kachin : 200.000. Ngoài ra còn có Hoa-kiều : 400.000, Ấn-kiều : 900.000.

Hai đô-thị lớn là Rangoon (Kinh-đô) Mandalay và Moulmein.

Ngôn-ngữ chính-thức là tiếng Birman cùng gốc-tích với tiếng Thái là Hoa-Tạng.

Tôn-giáo ở đây là Phật-giáo tiểu-thừa, nhân dân 84,3% rất sùng-tín đến nỗi danh-từ Miến như đồng-nghĩa với danh-từ con Phật. Ngoài ra còn có hơn 5% tín-ngưỡng Vật-linh ; 4% Hồi-giáo ; 4% Ấn-độ giáo. Sinh-hoạt kinh-tế ở đây cũng căn-bản là nông-nghiệp với thổ-sản là thóc gạo và rừng gỗ.

Lào (Laos)

Lãnh-vực ở vào khoảng giữa bán-đảo Đông-dương, phía Bắc giáp Trung-hoa, phía Tây giáp Việt-Nam, phía Nam giáp Cam-bốt, phía Tây giáp Miến-điện và Thái-lan. Đây là một miếng đất chạy dài theo chiều Bắc-Nam dọc hữu-ngạn sông Mê-kong.

Diện-tích : 237.000 km2.

Dân-số : 1.655.000, thuộc về Thái với một vài bộ-tộc giống Anh-đô-nê-di và Tầu trên núi.

Hao-kiều 12.000 và Việt-kiều 15.000. rải rác khắp xứ.

Ngôn-ngữ chính-thức là tiếng Lào.

Tỉnh lớn là kinh-đô Luang Prabang và tỉnh Vientiane.

Sinh-hoạt kinh-tế trên cơ-sở nông-nghiệp với thổ-sản lúa gạo và gỗ rừng.

Tôn-giáo ở đây là Phật-giáo tiểu-thừa dựng làm quốc-giáo với 80% nhân-dân là tín-đồ. Bộ-tộc thiểu số vẫn giữ tín-ngưỡng vật-linh cố-hữu.

Cao-Miên (Cambodge)

Phía Nam giáp vịnh Siam, phía Đông giáp-giới Thái-lan, phía Bắc giáp-giới Lào, phái Tây và Tây Nam giáp-giới Việt-Nam.

Đây là một thung-lũng vĩ-đại giữa hai dẫy núi Dang-Rek phía Bắc và Cardamones phía Nam có sông Mékong chạy qua với Biển-hồ Tống-lê-sáp phía Đông-Bắc.

Diện-tích : 172.511 km2.

Dân-số : 4.710.000 mà 90% thuộc về giống Khmer, với thiểu số Hoa-kiều 214.968 Việt-kiều 247.916 với bộ-tộc Chan 85.000 và vài bộ-tộc nhỏ khác trong rừng núi.

Ngôn-ngữ chính-thức là tiếng Khmer cùng họ với tiếng Thái.

Tỉnh lớn có Kinh-đô Phnom-penh, với tỉnh Battambang, và Kampot.

Sinh-hoạt kinh-tế căn-bản là nông-nghiệp với thổ-sản thóc gạo và gỗ rừng. Ngư-nghiệp còn ấu trĩ.

Tôn-giáo chính-thức là Phật-giáo tiểu-thừa với 75.000 tu-sĩ, và hầu hết nhân-dân đều là tín-đồ trừ 2% là tín-đồ Hồi-giáo.

Việt-Nam

Phái Bắc giáp-giới với Tàu, phía Tây giáp-giới với Lào, Cao-Miên, phía Nam và Đông là biển Trung-Hoa và Vịnh Bắc-kỳ, lãnh-thổ Việt-Nam gồm hai Châu-thổ của sông Mékong ở Nam-Việt và Châu-thổ của sông Hồng-Hà ở Bắc-Việt, nối liền với nhau bằng một giải bờ biển dài lượn hình chữ S từ Mống-cáy đến Hà-tiên.

Diện-tích tổng-cộng là 334.334 Km2.

Dân-số tổng-cộng 26.800.000 hầu là thuộc giống Việt ở bờ biển và Châu-thổ, với một số bộ-tộc thiểu-số ở miền núi, như Thái, Khmer, Mọi, Mèo, Mán, Bahuar…

Hiện nay hai kinh-đô là Saigon và Hanoi với một cố-đô là Huế.

Sinh-hoạt kinh-tế căn-bản là nông-nghiệp với sản-xuất thóc-gạo, Caoutchouc, ngư-nghiệp cũng khá thịnh.

Nguyên-liệu kỹ-nghệ là than và muối. Ngôn-ngữ là tiếng Việt từ Bắc chí Nam. Tôn-giáo truyền thống là Tam-giáo dung-hòa cả Phật-giáo đại-thừa, Luân-lý Khổng-giáo với thờ phụng tổ-tiên, và Lão-giáo với Ma-thuật Vật-linh. Từ thế-kỷ XVI có Thiên-Chúa giáo và gần đây ở miền Nam, một khuynh-hướng điều-hòa tín-ngưỡng theo tinh-thần Tam-giáo xưa kia đã tái-hiện lôi cuốn một số khá lớn tín-đồ vào đạo Cao-Đài.

tusachtiengviet.com Đánh máy : Thanhbanhuu, doraemin, ThaoPham, Quach trang, Thanhbanhuu, quynhchau, seira.tran, mocklov Kiểm tra chính tả : Mạc Tú Anh, Vũ Thị Diễm Tuyết, Trần Trung Hiếu, Lê Mỹ Hương
Nguồn: tve-4u
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 23 tháng 8 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.