Người Xô Viết Đã Chiến Đấu Vì Điều Gì

Lượt đọc: 166 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Danh mục tài liệu tham khảo

❊ ❊ ❊

Tài liệu chưa công bố

Cục lưu trữ quốc gia Liên bang Nga

F. R-7021. ủy ban nhà nước đặc biệt về xác lập và điều tra tội ác của quân xâm lược phát xít Đức và đồng bọn, những thiệt hại mà chúng gây ra cho các công dân, các nông trang tập thể, các tổ chức xã hội, các xí nghiệp và cơ quan nhà nước Liên Xô. Op. 9. D. 97; Op. 37. D. 423; Op. 55. D. 2; Op. 67. D. 75, 76, 86,135.

Cục lưu trữ lịch sử chính trị xã hội quốc gia Nga

F. 69. Ban tham mưu trung ương phong trào du kích tại tổng hành dinh Bộ tư lệnh tối cao, 1942-1944. Op. 1. D. 37-44, 74-78, 204-207, 746, 909-910.

Cục lưu trữ trung ương Tổng cục an ninh Liên bang Nga

F. 100. Op. 1. D. 3; Op. 6. D. 5; Op. 10. D. 1; Op. 11. D. 4, 7-8.

Cục lưu trữ quốc gia trung ương của các cơ quan chính quyền và quản lý cao cấp Ukraina

F. 3833. Đường dây khu vực của Tổ chức dân tộc chủ nghĩa các vùng miền Tây Ukraina. Op. 1. D. 6, 57; Op. 2. D. 1,2,32, 63.

Tài liệu đã công bố

Cuộc chiến tranh Đức chống Liên Xô, 1941-1945: Bạch hóa tài liệu / Chủ biên R. Rürup; Dịch từ tiếng Đức T. Pereverzeva. In lần 2. Berlin: Blank & Reschke, 1994. 287 trang.

Gogun A. S. Chiến dịch bôi nhọ của Adolf Hitler: Liên Xô qua tấm gương tuyên truyền của Đức Quốc xã: Hố sơ và tư liệu. M. Eksmo; Yauza, 2004.415 trang.

Dashichev VI. Chiến lược của Hitler – con đường dẫn đến thảm họa, 1933-1945: Bút ký lịch sử, hồ sơ và tư liệu. M. Khoa Học, 2005 Tập 1-4.

Hồ sơ buộc tội: Holocaust: những bằng chứng của Hồng quân / Tập hợp và giới thiệu E D. Sverdlov; Lời tựa của I. A. Altman. M. Quỹ “Holocaust”, 1996. XII. 130 trang.

Những con tin của Wehrmacht (Trại tử thần Ozarichi): Hồ sơ và tư liệu = Die Geiseln der Wehrmacht (Osaritschi – das Todeslager). Dokumente und Belege / Tập hợp: G. D. Knatko, M. I. Bogdan, A. N. Ges, V I. Gorbacheva, N. A. Yatskevich. Minsk: Cục lưu trữ quốc gia Cộng hòa Belarus, 1999.

Tỉnh Zaporozhye trong những năm Chiến tranh Vệ quốc vĩ dại, 1941-1945: Tuyển tập tài liệu. Zaporozhye: Zaporozhskizdat, 1959.363 trang.

Trại tử thần Torostenets: Hồ sơ và tư liệu / Tập hợp: V. I. Adamushko, G. D. Knatko, N. E. Kalesnik, V D. Selemenev, N. A. Yatskevich. Minsk: Cục lưu trữ quốc gia Cộng hòa Belarus, 2003. 260 trang.

Các trại tập trung tù binh Soviet tại Belarus, 1941-1944: sổ tra cứu = Lager sowjetischer Kriegsgefangener in Belarus, 1941-19441Tập hợp: V. I. Adamushko, V. D. Selemenev và những người khác. Minsk: Cục lưu trữ quốc gia Cộng hòa Belarus, 2004.191 trang.

Lang J. von. Biên bản Eichmann: Băng ghi ăm các cuộc thẩm vấn tại Israel / Lòi bạt A. Less; Dịch từ tiếng Đức M. Chernenko. M: Text, 2002. 284 trang.

Latvia dưới ách phát xít: Tuyển tập hồ sơ lưu trữ. M. Europe, 2006. 333 trang.

Leningrad trong vòng vây: Tuyển tập hồ sơ về cuộc phòng vệ anh hùng Leningrad trong những năm Chiến tranh Vệ quốc vĩ dại, 1941-1944 / Chủ biên A. R. Dzeniskevich. St. Petersburg: Russian Liki, 1995. 640 trang.

Lomagin N. A. Trận phong tỏa bí ẩn. St. Petersburg: Neva, 2004. Quyển 2: Tài liệu, phụ lục. 479 trang.

Lubyanka trong những ngày chiến trận Moskva: Theo các hồ sơ giải mật của Tổng cục an ninh Liên bang Nga. Lời tựa V. K. Vinogradov, Yu.v. Sigacheva. M. Zvonnitsa-MG, 2002. 479 trang.

Lubyanka, Stalin và Cục phản gián “Smersh” của NKVD-NKGB-GUKR: Tài liệu. M. Materik, 2006. 636 trang.

Chúng tôi buộc tội: Hồ sơ và tư liệu. Riga: Liesma, 1967. 304 trang.

Chúng tôi trở thành nạn nhân của sự sai lầm. Dịch từ tiếng Đức A. Yakushevsky // Nguồn tư liệu. 1995. № 3. Trang 87-96; Tổ quốc. 2005. № 4. Trang 38-42.

Những cuộc Thế chiến thế kỷ XX. M. Khoa Học, 2005. Quyển 4: Thế chiến thứ hai: Hồ sơ và tư liệu. 677 trang.

Không dễ qua mau, không dễ lãng quên…: Theo tư liệu phiên tòa Nürnberg / Lời tựa L. N. Smirnov; Lời bạt M. Yu. Raginsky. M. Văn bản pháp luật, 1983.400 trang.

NKVD – Bộ Nội vụ Liên Xô trong cuộc chiến chống thổ phỉ và lực lượng dân tộc chủ nghĩa bí mật có vũ trang tại Tây Ukraina, Tây Belarus và các nước Baltic (1939-1956): Tuyển tập tài liệu. M.: Phiên bản thống nhất của Bộ Nội vụ Nga, 2008.

Phiên tòa Nürnberg xét xử các tội phạm chiến tranh chính của Đức: Tuyển tập tư liệu. M. Gosyurlitizdat, 1957-1961. Tập 1-7.

Phiên tòa Nürnberg: Tuyển tập tư liệu. M. Văn bản pháp luật, 1987-1999. Tập 1-8.

Tổng quan về các biện pháp của chính quyền Đức trên lãnh thổ bị chiếm đóng tạm thời, được soạn thảo căn cứ theo các hồ sơ tịch thu được, báo chí nước ngoài và tài liệu tình báo nhận dược từ tháng 6 /1941 đến tháng 3/1943 // Teptsov N. V “Tập hồ sơ xanh” của Goering: Hồ sơ bằng chứng về chính sách kinh tế của kẻ xâm lược nước Nga. M. Dự án “Lubyanka”, 2005. Trang 16-94.

“Vòng cung lửa”: Trận đánh Kursk dưới cái nhìn của Lubyanka / Lời tựa. N. Abin, V. Khristoforov. M. Sách giáo khoa Moskva, 2003. 447 trang.

Các cơ quan an ninh quốc gia Liên Xô trong cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại:

Tuyển tập tài liệu. M. Book & Business; Rus, 1995-2003. Tập 1-3.

Tiết lộ và thú nhận: Giới lãnh đạo cao cấp Đức Quốc xã về cuộc chiến của Đệ tam Đế chế chống Liên Xô: Những bài nói chuyện bí mật. Nhật ký. Hồi ký / Dịch từ tiếng Đức, Lời tựa, bình chú G. Ya. Rudyi. Smolensk: Rusich, 2000. 638 trang.

OUN năm 1941: Tài liệu ì Viện Lịch sử Ukraina NANU; Tập hợp O. Veselov, O. Lisenko, I. Patrilyak, V. Sergeichuk; Lời tựa S. Kulchitsky. Kiev, 2006. Phần 1-2. Pavlov V. V. Nhạt ký Gestapo //Lubyanka: niên giám lịch sử báo chí, M., 2005. Số 2. Trang 91-112.

Patenko A. N, Sedunov A. V. Mặt trận không biên giới: Cuộc chiến chông du kích tại Tây Bắc Nga 1941-1944: Tuyển tập tài liệu. Pskov: Đại học sư phạm quốc gia Pskov, 2009.161 trang.

Picker G. Những cuộc nói chuyện bên bàn ăn của Hitler tại tổng hành dinh Bộ Tư lệnh tối cao Đức (1941-1942), do Heinrich Geim và Henry Picker ghi lại, Picker xuất bản / Dịch từ tiếng Đức I. V. Rozanov; Chủ biên, Lời tựa I. M. Fradkin. Smolensk: Rusich, 1998.486 trang.

Hoạt động khủng bố thường nhật: Hoạt động của những đơn vị dân tộc chủ nghĩa tại các khu vực phía Tây Liên Xô, Cuốn 1. Phía Tây Ukraina, tháng 02 đến tháng 6/1945 / Tập hợp A. R. Dyukov, M. M. Mints; Bài báo kèm theo O. Rosov. M. Quỹ “Ký ức lịch sử”, 2009. 230 trang.

Tội ác của Đức Quốc xã và đồng bọn tại các nước Baltic (Latvia), 1941-1944: Hồ sơ và bằng chứng / Tập hợp V Gushin. Riga: Jumi, 2007.415 trang.

Tội ác của Đức Quốc xã và đồng bọn tại các nước Baltic (Estonia), 1941-1944: Hổ sơ và bằng chứng. Tallinn: Liên minh xã hội chống chủ nghĩa phát xít mới và hận thù giữa các dân tộc, 2006. 531 trang.

Tội ác của quân chiếm đóng Đức Quốc xã tại Belarus, 1941-1944 / Tập hợp z. I. Beluga, N. I. Kaminsky và những người khác. Minsk: Belarus, 1965.456 trang.

Mục tiêu tội ác – phương tiện tội ác: Hồ sơ về chính sách chiếm đóng của phát xít Đức trên lãnh thổ Liên Xô, 1941-1944. / Lời tựa G. F. Zastavenko. In lần 2 có bổ sung. M. Politizdat, 1968. 383 trang.

Các nước Baltic. Dưới dấu hiệu chữ thập ngoặc (1941-1945): Tuyển tập tài liệu / Tập hợp V. K. Bylinina, M. Yu. Krysina, G. E. Kuchkova, V. P. Yampolsky. M. Phiên bản thống nhất của Bộ Nội vụ Nga; Kuchkovo Pole, 2009. 463 trang.

Giáo hội Chính thống Nga trong cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại 1941-1945: Tuyển tập tài liệu / Lời tựa O. Vasilyeva, I. Solovyev. M. Nxb Krutitsky Podvor; Hiệp hội những người hâm mộ lịch sử Giáo hội, 2009. 765 trang.

Kho lưu trữ Nga: Cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại / Chủ biên V. A. Zolotarev. M. Terra, 19944999. Tập 14 (3). Cuốn 1-2; Tập 15 (4). Cuốn 3; Tập 20 (9); 24 (13). Cuốn 2. Tuyển tập thông báo của ủy ban đặc biệt nhà nước về tội ác của bọn xâm lược phát xít Đức.M. OGIZ; Nxb Chính trị quốc gia, 1946. 459 trang.

Những đao phủ làm chứng: Sự hủy diệt người Do Thái trên lãnh thố bị chiếm đóng Belarus 1941-1944. / Tập hợp V. I. Adamushko, I. P. Gerasimova, V D. Selemenev. Minsk: Cục lưu trữ quốc gia Cộng hòa Belarus, 2009. 214 trang.

Bản anh hùng ca Stalingrad: Theo hồ sơ giải mật của Tổng cục an ninh Liên bang Nga / Lời tựa Yu. V Sigachev. M. Zvonnitsa-MG, 2000. 491 trang.

Thảm kịch Litva, 1941-1944: Tuyển tập hồ sơ lưu trữ về tội ác của những kẻ hợp tác với địch tại Litva trong những năm Thế chiến thứ hai. M. Europe, 2006.398 trang.

Trevor-Roper H. Những cuộc nói chuyện tại bàn ăn của Hitler, 1941-1944/ Dịch từ tiếng Anh A. S. Tsyplenkov. M. Centrepolygraph, 2004. 655 trang.

Nhà nước Ukraina. Biên bản 30/6/1941: Tuyển tập hồ sơ và tư liệu / Viện khảo cổ học và nghiên cứu nguồn gốc NANU; Tập hợp O. Dzyuban; Lời tựa V. Kuk; Ya. Dashkevich. Lvov; Kiev, 2001.

“Thủ tiêu càng nhiều càng tốt../ Những đơn vị hợp tác với địch của Latvia trên lãnh thổ Belarus, 1942-1944: Tuyển tập tài liệu / Tập hợp V V. Simindey; Bài báo đi kèm A. M. Litvin. M. Quỹ “Ký ức lịch sử”, 2009. 360 trang.

“Thủ tiêu càng nhiều người Nga càng tốt” / Xã luận S. Kudryashov // Nguồn. 1998. 2.

UPA dưới ánh sáng của các tài liệu Đức / Tập hợp, Lời tựa T. Gunchak; P. Potichny. Toronto, 19834991. Quyển 1-3. [Biên niên sử Quân đội khởi nghĩa Ukraina. Tập 6-7, 21.]

Khatyn: Thảm kịch và ký ức: Hồ sơ và tư liệu / Tập hợp N. V. Kirillova, V. D. Selemenev và cộng sự. Minsk: Cục lưu trữ quốc gia Cộng hòa Belarus, 2009. 270 trang.

Trại tập trung Zeithain. Cuốn sách ký ức về tù binh Soviet. Dresden; Minsk: Hiệp hội Saxon tưởng niệm các nạn nhân của khủng bố chính trị, 2006.187 trang. Estonia. Dấu vết đẫm máu của chủ nghĩa phát xít: Tuyển tập hồ sơ lưu trữ về tội ác của những người Estonia hợp tác với địch trong những năm Thế chiến thứ hai. M. Europe, 2006. 266 trang.

Bọn ăn thịt người với vẻ ngoài lành mạnh // Tổ quốc. 2005. № 4. Tr. 70-73.

Yampolsky V P. Không có quyên lãng quên và thương xót //Lubyanka: Niên giám lịch sử báo chí. M., 2005. Số 2, trang 56-90.

Yampolsky V. P. “Thủ tiêu nước Nga mùa xuân năm 1941../ (A. Hitler): Tài liệu của tình báo Liên Xô và Đức, 19374945. M. Kuchkovo Pole, 2008.

Bằng chứng của nhân chứng

a) Soviet

Abdulin M. Từ Stalingrad, đến Dnieper / Lòi bạt. A. Isaev M. Eksmo; Yauza, 2005. 317 trang.

Adamovich A., Bryl Ya., Kolesnik V. Từ xóm thôn khói lửa…Minsk: Văn học Mastatsky, 1977. 463 trang.

Alexievich S. Những nhân chứng cuối cùng: Một trăm bài hát ru không dành cho trẻ em. M. Palmyra, 2004. 237 trang.

Alexievich S. Chiến tranh không mang khuôn mặt phụ nữ. M. Palmyra, 2004. 315 trang.

Anvaer S. Ký ức của tôi rỉ máu: Từ ghi chép của một sinh viên y khoa / Lời tựa. P. Polyan; Lời bạt L. Kokin. M. ROSSPEN, 2005. 207 trang.

Asmolov A. N. Mặt trận ở hậu phương của Wehrmacht / Lời tựa S. S. Belchenko. M. Nxb Chính Trị, 1983.330 trang.

Vaupshasov S. A. Du kích biên niên. Nxb Quân Đội, 1959.471 trang.

Vergasov I. Z. Cuốn tập Crimea. M. Terra, 2005. 511 trang.

Vert A. Nước Nga trong chiến tranh, 19414945 / Dịch từ tiếng Anh. Smolensk: Rusich, 2003. 666 trang.

Vershigora P. p. Những người có lương tâm trong sạch. Kishinev: Moldova Book, 1975. 768 trang.

Glider M. M. Với máy quay phim ở hậu phương dịch. M. Goskinoizdat, 1946. 240 trang.

Demin N. S. Chiến tranh và con người: Ghi chép tại mặt trận.Tashkent: Uzbekistan, 1966. 264 trang.

Jolly T S. Từ khu du kích tại Belarus// Dưới ách chiếm đóng những năm 1941-1944: Những bài báo và hồi ký. M. Posev, 2004. Trang 90-94.

Dolinko A. Những cộng đồng Pinsk và Karlin đã hy sinh như thế… / Dịch từ tiếng Do Thái M. A. Veksler; Lời tựa G. Gorbovitsky, z. Livne; Chú thích G. Gorbovitsky. M. Phục Sinh, 2005. 143 trang.

Drabkin A. Tôi đã chiến đấu trên chiếc T-34: Qua lò lửa chiến tranh / Bài báo đi kèm A. Isaev, G. Pernavsky. M. Eksmo; Yauza, 2005. 348 trang.

Evens S. Bầu trời đen như mực: 1.400 ngày dưới gọng kìm khủng hố của Đức Quốc xã / Dịch từ tiếng Anh E. Oseneva. M. Agraph, 2005.398 trang.

Kuznetsov A. Thảm sát Babi Yar. M. Zakharov, 2005.335 trang.

Lomonosov D. B. Lời tự thú của một tù nhân các trại tập trung phát xít // Kho lưu trữ lịch sử quân sự. 2002. № 10. Trang 67-91; № 11. Trang 65-101.

Lyashenko N. I. Từ hồi chuông này đến hồi chuông khác: Ghi chép của một sĩ quan dưới chiến hào. M. Eksmo; Yauza, 2005. 509 trang.

Bị kết án tử: số phận của các tù binh Soviet gốc Do Thái trong Thế chiến thứ hai: Hồi ký và tài liệu / Tập hợp P. Polyan, A. Shneer. M. Nxb Mới, 2006.575 trang.

Obrynba N. Số phận của một dân quân. M. Eksmo; Yauza, 2005.605 trang.

Ortenberg D. I. Năm 1942: Truyện ký / Lời tựa. L. Lazarev. M. Politizdat, 1988. 446 trang.

Plotkin A. S. Không hoàn thành chiến công…: Ghi chép của một du kích quân. Quỹ “Holocaust”, 2000.96 trang.

Pogozhev A., Stenkin P. Trốn thoát Auschwitz: Còn sống sót. M. Eksmo; Yauza, 2005.286 trang.

Những nhân chứng cuối cùng / Lời tựa B. Hait; E. Gologorsky. M. Kovcheg; Tuyệt mật, 2002.396 trang.

Rzhevskaya E. M. Những lối vào gần. M. Terra, 2004.399 trang.

Simonov K. M. Những ngày chiến tranh khác: Nhật ký nhà văn, 1941-1945 / Lời tựa L. Lazarev. M. Grifon-M, 2005. Tập 1-2.

Simonov K. M. Một trăm ngày đêm chiến tranh: Ghi chép / Lời bạt L. Lazarev. Smolensk: Rusich, 1999.570 trang.

Qua ngọn lửa của trận đánh vĩ đại: Văn học dân gian Nizhny Novgorod trong thời kỳ Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại / Tập hợp, Lời tựa, Chú thích V N. Morokhin. Nizhny Novgorod, 1995.186 trang.

Utekhin G. M. Hồi ký của một du kích quân. St. Petersburg: Nxb VSEGEY, 2001.109 trang.

Chyomyi I. N. Dữ liệu đáng tin cậy / Lời tựa L. Bekrenev. M. Nxb Quân Đội, 1968.317 trang.

Chu khrai G. N. Cuộc chiến tranh của tôi. M. Algorithm, 2001. 300 trang.

Shur G. Những người Do Thái ở Vilno: Ký, 1941-1944. / Lời tựa V. Porudominsky; Lời bạt B. Kavtorin; Bình chú T. Burkova. St. Petersburg: Giáo dục – Văn hóa, 2000. 223 trang.

Erenburg L G. Chiến tranh, 1941-1945: Các bài báo / Tập hợp, Lời tựa, bình chú. B. Ya. Frezinsky. M. AST; Astrel, Olymp, 2004. 795 trang.

Erenburg I. G. Chiến tranh: Tháng 4/1942 – tháng 3/1943: Các bài báo. M. Nxb Quân Đội, 2002. 288 trang.

Erenburg I. G. Con người, những năm tháng, cuộc sống / Biên tập, bình chú B. Ya. Frezinsky. M. Text, 2005. Tập 1-3.

Tôi đã thấy điều này: Thư từ mới về cuộc chiến / Tập hợp E. Maximova, A. Danilevich; Lời tựa E. Maximova, S. Alexievich. M. Vremya, 2005. 255 trang.

b) Đức

Adam W. Thảm họa tại Volga: Hồi ức của sĩ quan tùy tùng E Paulus / Dịch từ tiếng Đức N. M. Gnedina, M. P. Sokolov. Smolensk: Rusich, 2001. 474 trang.

Biderman G. Trận chiến sinh tử: Hồi ức của chỉ huy phi dội chống tăng, 1941-1945 / Dịch từ tiếng Anh A. S. Tsyplenkov. M. Centrepolygraph, 2005. 366 trang.

Blumentrit G. Thống chế von Rundstedt: Những chiến dịch quân sự của các Tập đoàn quân “Nam” và “Tây”, 1939-1945 / Dịch từ tiếng Anh I. A. Igorevsky. M. Centrepolygraph, 2005. 287 trang.

Varlimont V. Tại tổng hành dinh của Hitler: Hồi ức của một tướng Đức, 1939-1945 / Dịch từ tiếng Anh I. A. Igorevsky. M. Centrepolygraph, 2005.575 trang.

Halder E Nhật ký chiến tranh / Dịch từ tiếng Đức I. Glagolev. M. AST; St. Petersburg: Terra Fantastica, 2002-2003. Tập 1-3.

Geyer G. Từ Bug đến Kavkaz: Quân đoàn IX trong Chiến dịch phía Đông 1941; Mackensen E. von. Từ Bug đến Kavkaz: Quân đoàn III thiết giáp trong chiến dịch chống nước Nga Soviet 1941-1942 / Dịch từ tiếng Đức K. Stepanchikov; E. Pervushina; Bài báo đi kèm A. Isaev; Bình chú V. Goncharov, A. Isaev, K. Stepanchikov. M. AST; Transitbook, 2004. 495 trang.

Guderian G. Hồi ức của một người lính / Dịch từ tiếng Đức; Lời tựa M. Rabinovich. Smolensk: Rusich, 1998. 654 trang.

Kết quả của Thế chiến thứ hai: Tuyển tập các bài báo / Dịch từ tiếng Đức L. K. Kamolova; Lời tựa I. N. Sobolev. M. Nxb Văn học nước ngoài, 1957. 640 trang. Carius O. “Hùm xám” trong bùn: Hồi ức của một lính tăng Đức, 1941-1944 / Dịch từ tiếng Đức S. V. Lisogorsky. M. Centrepolygraph, 2004. 367 trang.

Wilhelm Keitel V. Hồi ức của một thống chế: Những chiến thắng và thất bại của Wehrmacht, 1938-1945 / Dịch từ tiếng Anh. P. Yu. Nikishov. M. Centrepolygraph, 2004. 351 trang.

Killian H. Trong bóng tối của chiến thắng: Bác sĩ phẫu thuật người Đức ở Mặt trận phía đông, 1941-1943 / Dịch từ tiếng Anh S. Babak. M. Centrepolygraph, 2005. 335 trang.

Corti E. Rất ít người trở về: Ghi chép của một sĩ quan của lực lượng viễn chinh Ý, 1942-1943 / Dịch từ tiếng Ý. L. A. Igorevsky; Lời tựa c. d’Este. M. Centrepolygraph, 2002. 314 trang.

Liddell-Hart B. Những trận đánh của Đệ tam Đế chế. Hồi ký của cấc tướng lãnh cao cấp Đức Quốc xã / Dịch từ tiếng Anh s.v Lisogorsky. M. Centrepolygraph, 2004.367 trang.

Liddell-Hart B. Họ biết tự bảo vệ mình và sẵn sàng hy sinh //Một cuộc chiến khác, 1939-1945. M. Đại học Nhân văn Nga, 1996, trang 370-382.

Manstein E. von. Chiến thắng vuột mất/ Dịch từ tiếng Đức; Lời bình B. Pereslegin; Bài báo đi kèm V. Goncharov, R. Ismailov, S. Pereslegin, S. Platov. M. AST; St. Petersburg: Terra Fantastica, 1999. 893 trang.

Middeldorf E. Chiến dịch nước Nga: chiến thuật và vũ trang / Dịch từ tiếng Đức. M. AST; St. Petersburg: Polygon, 2001. 446 trang.

Hitler bí ẩn: Hồ sơ mật của NKVD được lập trên cơ sở các biên bản hỏi cung sĩ quan tùy tùng của Hitler, Otto Günsche và hầu cận của Hitler, Heinz Linge tại Moskva 1948-1949 / Lời tựa M. Ulya, H. Eberle, V. Haustov, H. Möller; Dịch và chú thích từ tiếng Đức A. Chikishev, E. Kulkov. M. Olma-press, 2005. 511 trang.

Pabst G. Nhật ký của một người lính Đức: Đời lính ở Mặt trận phía Đông, 1941-1943 / Dịch từ tiếng Anh L. A. Igorevsky. M. Centrepolygraph, 2004. 255 trang.

Polman H. Volkhov; 900 ngày chiến đấu giành lại Leningrad, 1941-1944 / Dịch từ tiếng Đức M. I. Becker. M. Zakharov, 2000.127 trang.

Sayer G. Người lính cuối cùng của Đệ tam Đế chế: Nhật ký của một binh nhì Wehrmacht, 1942-1945 / Dịch từ tiếng Anh S. A. Danilin. M. Centrepolygraph, 2003. 495 trang.

Tippelskirch K., von. Lịch sử chiến tranh thế giới thứ hai 1939-1945 / Dịch từ tiếng Đức M. A. Zakharchenko, L. K. Kamolova; Lời tựa N. L. Volkovsky. M. AST; St. Petersburg: Polygon, 2001. 795 trang.

Haupt W. Tập đoàn quân “Bắc”: Những trận đánh Leningrad, 1941-1944 / Dịch từ tiếng Anh E. N. Zakharov. M. Centrepolygraph, 2005. 382 trang.

Strik-Strikfeldt W. Chống Stalin và Hitler: tướng Vlasov và Phong trào giải phóng Nga. M. Posev, 1993.443 trang.

Nghiên cứu

Allen w. E. D., Muratov P. p. Các chiến dịch nước Nga của Wehrmacht Đức, 1941-1945 / Dịch từ tiếng Anh A. V. Verdi, A. M. Khitrov; Lời tựa A. M. Khitrov. M. Iris-press, 2005. 555 trang.

Altman I. A. Những nạn nhân của lòng căm thù: Holocaust tại Liên Xô, 1941-1945

/ Lời tựa B. Hait. M. Kovcheg; Tuyệt mật, 2002. 541 trang.

Altman I. A. Tưởng niệm Holocaust tại Nga: Lịch sử, hiện đại, triển vọng // Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. № 2-3. Trang 252-263.

Andriyanov VI. Quần đảo OST: số phận những nô lệ của Đệ tam Đế chế qua những bằng chứng, thư từ và tài liệu / Lời bạt A. Urban. M. Cận vệ trẻ, 2005.222 trang.

Cuộc chiến chống du kích 1941-1945 / Tập hợp A. Taras. M. AST; Minsk: Harvest, 2005.400 trang.

Bezymensky L. A. Tướng lãnh Đức – có và không có Hitler. M. Sotsekgiz, 1961. 398 trang.

Bezymensky L. A. Hitler và các tướng lãnh Đức. M. Veche, 2004.350 trang.

Các Ostarbeiter Belarus: Nghiên cứu phân tích lịch sử / G. D. Knatko, V. I. Adamushko, N. A. Bondarenko, V D. Selemenev. Minsk: Cục lưu trữ quốc gia Cộng hòa Belarus, 2001. 335 trang.

Boroznyak A. Cộng hòa Liên bang Đức: làn sóng ký ức lịch sử II Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. 2-3. Trang 58-65.

Breininger V. Các đối thủ của Hitler trong NSDAP, 19214945 / Dịch từ tiếng Đức. M. AST; Astrel, 2006. 399 trang.

Bruchfeld s., Levin P. Hãy kể chuyện này cho con cái bạn: Lịch sử Holocaust tại châu Âu 1933-1945 / Dịch từ tiếng Thụy Điển D. Vedenyapin; Lời tựa J. Persson, V. I. Matvienko; Lời bạt I. A. Altman, A. Asmolov. M. Text, 2001.103 trang.

Buchheit G. Abwehr – thanh kiếm và là chắn của Đệ tam Đế chế / Tình báo quân đội Đức, 1918-1944 / Dịch từ tiếng Đức Yu. A. Nepodaev; Lời tựa T. Gladkov. M. Eksmo; Yauza, 2005. 415 trang.

Bychkov L. N. Phong trào du kích trong những năm Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, 1941-1945: Bút ký ngắn. M. Tư tưởng, 1965.452 trang.

Weltser H. Lịch sử, ký ức và hiện tại của quá khứ: Ký ức như một đấu trường chính trị // Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. № 2-3. Trang 28-35.

Wette w. Chiến tranh hủy diệt: Wehrmacht và Holocaust [http: // militera.lib.ru/ opinions/0020.html] Trang 1-9.

Wette w Wehrmacht của Hitler: Các giai đoạn thảo luận về một huyền thoại Đức // Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. № 2-3. Trang 270-274.

Wette w Hình ảnh kẻ thù: Các yếu tố phân biệt chủng tộc trong tuyên truyền của Đức chông Liên Xồ // Thế chiến thứ hai: Nhìn từ nước Đức. M. Eksmo; Yauza, 2005. Trang 94-124.

Vinokurova F. Hợp tác với địch của Litva tại Ukraina trong thời kỳ phát xít chiếm đóng (1941-1944): Căn cứ phần tích các nguồn tài liệu của Cục lưu trữ quốc gia tỉnh Vinnitsa // Holocaust và hiện đại (Kiev). 2003. № 1. Trang 11-13.

Galchak S. D. “Ostarbeiter” từ Podillya, 1942-1947: Tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử. Kharkov, 2003, 23 trang.

Gorlitz W Bộ Tổng tham mưu Đức: Lịch sử và cơ cấu, 1657-1945 / Dịch từ tiếng Anh S. V Lisogorsky. M. Centrepoligraph, 2005. 478 trang.

Nước Đức trong Thế chiến thứ hai, 1939-1945 / Blaker V, Drechsler K, Forster G., Hass G.; Dịch từ tiếng Đức, chủ biên M. I. Semiryagi. M. Nxb Quân Đội, 1971.432 trang.

Goldenberg M. Vấn đề số lượng nạn nhân thường dân Crimea trong thời kỳ phát xít chiếm đóng (1941-1944) // Holocaust và hiện đại (Kiev). 2003. № 3. Trang 3-4; № 4. Trang 4-6.

Gudkov L “Ký ức” về chiến tranh và bản sắc đại chúng của người Nga // Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. № 2-3. Trang 46-47.

Datner c. Tội ác của Wehrmacht phát xít Đức với các tù binh trong Thế chiến thứ hai / Dịch từ tiếng Ba Lan Ya. O. Nemchinsky; Lời tựa S. K. Timoshenko. M. Nxb Văn học nước ngoài, 1963.

Debitsky N. p Số phận của tù nhân // Chiến tranh và xã hội, 1941-1945- M. Khoa Học, 2004. Cuốn 2, trang 232-263.

Dickson, C. O, Heilbrunn O. Phong trào du kích cộng sản / Dịch từ tiếng Anh, chủ biên A. A. Prokhorov; Lời tựa A. A. Prokhorov, R. Denning. M. Nxb Vãn học nước ngoài, 1957. 291 trang.

Drobyazko S. I. Dưới ngọn cờ của kẻ thù: Các đơn vị chồng Liên Xô trong lực lượng vũ trang của Đức, 1941-1945. M. Eksxno, 2004. 606 trang.

Dyukov A. R. Kẻ thù thứ cấp: OUN, UPA và giải pháp cho “vấn đề Do Thái”. In lần 2, có sửa chữa và bổ sung. M. Quỹ “Ký ức lịch sử”, 2009.

Dyukov A. R. Chính sách hủy diệt của Đức Quốc xã trên lãnh thổ Liên Xô bị chiếm đóng: Các hướng nghiên cứu // Cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại 1941-1945: Kinh nghiệm nghiên cứu và giảng dạy. M. Đại học Nhân văn Nga, 2005.

Dyukov A. R. Khoan dung với những kẻ sa ngã: Sụ trấn áp của Liên Xô với đống bọn của Đức Quốc xã tại các nước Baltic. M. Quỹ “Ký ức lịch sử”, 2009.

Dyukov A. R. “vấn đề Ba Lan” trong các kế hoạch của OUN(B): Từ đồng hóa cưỡng ép đến thanh lọc sắc tộc //Nạn diệt chủng bị lãng quên. “Vụ thảm sát Volyn” 1943-1944: Tài liệu và nghiên cứu. M. Alexey Yakovlev, 2008.

Dyukov A. R. Sự trấn áp của Liên Xô đối với những kẻ hợp tác với Hitler tại các nước Baltic: Tài liệu mới // Tuyển tập nước Nga: Nghiên cứu lịch sử Nga. M. Modest Kolerov, 2008. Tập 5.

Dyukov A. R. “Die Aktion Kaminskiy”: Cộng hòa tự trị Lokot và việc thành lập Lữ đoàn RONA //Huyền thoại cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại. M. Eksmo; Yauza, 2008. Trang 147493.

Elisavetsky S. Berdichev: Số liệu chính xác về Holocaust / Holocaust và hiện đại (Kiev). 2002. 1. Trang 4-5.

Ermakov A. Wehrmacht chống người Do Thái: Chiến tranh hủy diệt. M. Yauza, 2009. 413 trang.

Ermakov A. Những kẻ hộ vệ dân tộc: Wehrmacht tại Đức Quốc xã. M. Eksmo; Yauza, 2006. 383 trang.

Zalessky K A. Wehrmacht: Lục quân và Bộ tư lệnh tối cao. M. Eksmo; Yauza, 2005. 654 trang.

Zalessky K. A. SS: Đội bảo vệ của NSDAP. M. Eksmo; Yauza, 2004. 650 trang.

Zemskov V N. vấn đề của những người di tản Soviet (1944-1956) // Cuộc chiến tranh 1941-1945: Cách tiếp cận hiện đại. M. Khoa Học, 2005. Trang 512-532.

Zemskov V N. Việc hồi hương của công dân Soviet đi tản // Chiến tranh và Xã hội, 1941-1945. M. Khoa Học, 2004. Quyển 2, trang 331-358.

Zemskov V N. Việc hồi hương của công dân Soviet và số phận tiếp theo của họ, 1944-1956//Nghiên cứu xã hội học. 1995. Ne 5-6.

Zorkaga N. Ya. Những hình ảnh trực quan của chiến tranh //Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. Ne 2-3. Trang 377-387.

Ivanchenko N. Yu. Hậu quả của ách phát xít chiếm đóng trên lãnh thổ tỉnh Leningrad: Tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử. St. Petersburg, 2005. 20 trang.

Cuộc chiến tranh hủy diệt ở Mặt trận phía đông: Tội ác của Wehrmacht tại Liên Xô, 1941-1944: Báo cáo / Chủ biên G. Gortsik, K. Shtang. M. AIRO-XXI, 2005. 89 trang.

Cartier R. Bí mật chiến tranh: Sau phiên tòa Nürnberg / Dịch từ tiếng Pháp. M. Veche, 2005. 444 trang.

Koning H. Ký ức về Quốc xã, Holocaust và Thế chiến thứ hai trong nhận thức chính trị của Cộng hòa Liên bang Đức // Tài nguyên bất khả xâm phạm. 2005. Ne 2-3. Trang 96-103.

Knopp G. SS: Pháp đình đen / Dịch từ tiếng Đức A. Chikishev. M. Olma-press, 2005. 284 trang.

Knyazkov A. S. Chế độ chiếm đóng. Phong trào du kích // Chiến tranh và xã hội, 1941-1945. M. Khoa Học, 2004. Quyển 2, trang 264-292.

Kovalev B. N Sự hợp tác với địch ở nước Nga năm 1941-1945: Các thể loại và hình thức. Veliky Novgorod: Viện khoa học xã hội liên vùng Novgorod, 2009. 368 trang.

Kovalev B. N. Sụ chiếm đóng của Đức Quốc xã và hợp tác với địch ở nước Nga, 1941-1944. M. AST; Transitbook, 2004. 487 trang.

Kruglov A. Thành phố Lvov, tháng 7/1941: Khởi đầu hủy diệt//Holocaust và hiện đại (Kiev). 2003. Ne 5. Trang 12-14.

Krysin M. Yu. Quân đoàn SS Latvia: Hôm qua và ngày nay. M. Veche, 2006. 284 trang.

Kurginyan S. Điểm tập hợp: Chiến thắng là nút thần kinh chính của mọi vấn đề tinh thần, văn hóa và chính trị của Nga // Nước Nga XXL 2005. 3. Trang 4-47.

K’yary B. Chuyện đời thường sau chiến tuyến: Chiếm đóng, hợp tác với địch và giết chóc tại Belarus (1941-1944) / Dịch từ tiếng Đức L. Barshevkaya. Minsk: Tập san lịch sử Belarus, 2008. 398 trang.

Bộ mặt của chủ nghĩa phát xít/ Các tác giả: V. E. Afonasyev, M. A. Belozerov, N. V. Metlitsky. Velikye Luki, 2007.334 trang.

Luzherenko V. K. Tù binh: thảm kịch của hàng triệu người // Cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, 1941-1945: Bút ký lịch sử quân sự. M. Khoa Học, 1999. Quyển 4: Nhân dân và chiến tranh. Trang 168-204.

Makarov V, Khristoforov V Những đứa con của tướng Schmidt: Huyền thoại về “giải pháp thay thế Lokot” // Tổ Quốc. 2006. № 10.

Malgin A. V Phong trào du kích tại Crimea và “vần đề Tatar”, 1941-1944. Simferopol, 2008.

Markovchin V. V. Thống chế Paulus: Từ Hitler đến Stalin / Lời tựa A. Khinstein. M. Detective-press, 2000. 315 trang.

Melnikov D. E., Chyornaya L. B, Băng chuyền tử thần: Bí mật của SS và Gestapo. M. Veche, 2005. 479 trang.

Messenger C. Vệ sĩ của Hitler: Con đường binh nghiệp của trung tá SS Sepp Dietrich / Dịch từ tiếng Anh I. Shmelev. M. Eksmo; Isographus, 2004. 347 trang.

Muller N. Wehrmacht và sự chiếm đóng, 1941-1944: về vai trò của Wehrmacht và các cơ quan quản lý trong việc thực hiện chế độ chiếm đóng trên lãnh thổ Liên Xô / Dịch từ tiếng Đức; Lời tựa A. EYudenkov. M. Nxb Quân Đội, 1974.387 trang.

Muller-Gillebrand B. Lục quân Đức, 1933-1945 / Dịch từ tiếng Đức A. Vysokovsky, I. Glagolev, V. Dubovik; Lời tựa S. Drobyazko. M. Eksmo; Isographus, 2003. 799 trang.

Narochnitskaya N. A. Chúng ta đã chiến đấu với ai và vì điều gì. M. Minuvshee, 2005. 79 trang.

Dân số nước Nga thế kỷ XX: Bút ký lịch sử. M. ROSSPEN, 2001. Tập 2:1940-1959. 415 trang.

Chính sách diệt chủng và “tiêu thổ” của Đức Quốc xã tại Belarus, 1941-1944. Minsk: Belarus, 1984. 271 trang.

Nesterenko VA. Chế độ chiếm đóng tại quân khu Ukraina năm 1941-1943: Những khía cạnh hành chính, kinh tế và văn hóa xã hội: Tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử. Kiev, 2005. 23 trang.

Orlovsky s., Ostrovich R. Erich Koch trước tòa án Ba Lan / Dịch từ tiếng Ba Lan D. G. Tomashevsky; Lời tựa A. I. Poltorak. M. Nxb Viện Quan hệ quốc tế, 1961. 267 trang.

Paderin A. A. Dưới ách chiếm đóng //Cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, 1941-1945: Bút ký lịch sử quân sự. M. Khoa Học, 1999. Quyển 4: Nhân dân và chiến tranh. Trang 115430.

Phong trào du kích: Theo kinh nghiệm của cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại 1941-1945: Bút ký lịch sử quân sự / Azyasky N. E, Dolgyi M. S., Knyazkov A. S., Perezhogin V. A., Chernov Yu.L; Chủ biên V A. Zolotaryev; Lời tựa V. Govorov. M. Kuchkovo Pole, 2001. 446 trang.

Perezhogin V A. Những vấn đề về hợp tác với địch //Chiến tranh và xã hội, 1941-1945. M. Khoa Học, 2004. Quyển 2. Trang 293-305.

Pechatnov V Quang cảnh sau chiến trận: nước Đức bại trận dưới mắt của người Mỹ // Nước Nga XXL 2005. 3. Trang 172495.

Plenkov O. Yu. Đệ tam Đế chế. Chiến tranh: Wehrmacht, chiến tranh và xã hội Đức. St. Petersburg: Neva, 2005. Quyển 1-2.

Polyan P. M. Việc lưu đày công dân Soviet sang Đệ tam Đế chế và hồi hương về Liên Xô // Tư liệu lịch sử Phong trào giải phóng Nga.M. Lưu trữ ROA, 1999. Số 4. Trang 322-411.

Polyan P. M. Những nạn nhân của hai chế độ độc tài: Đời sống, lao dộng, tủi nhục và cái chết của các tù binh và ostarbeiter Soviet trên đất khách và ở quê nhà ì Lời tựa D. Granin. M. ROSSPEN, 2002. 895 trang.

Padfield P. Thống chế SS /Dịch từ tiếng Anh S. Minkin, S. Samuilov. Smolensk: Rusich, 2002. 540 trang.

Ramanichev N M. Hợp tác với kẻ thù // Cuộc Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại, 1941-1945: Bút ký lịch sử-quân sự. M. Khoa Học, 1999. Quyển 4: Nhân dân và chiến tranh. Trang 153467.

Rezyapkin A. Sĩ quan chính trị áo nâu của Wehrmacht // Cuộc chiến tranh Vệ quốc bí ẩn. M. Eksmo; Yauza, 2008. Trang 201-233.

Rzhevskaya E. M. Goebbels: Chân dung qua nhật ký. M. AST-press, 2004. 396 trang.

Nga và Liên Xô trong các cuộc chiến tranh thế kỷ XX: Tổn thất của các lực lượng vũ trang: Nghiên cứu thống kê / Chủ biên G. E Krivosheyev. M: Olma-press, 2001. 608 trang.

Rürup R. Người Đức và cuộc chiến chống Liên Xô // Cuộc chiến tranh khác, 1939-1945. M. Đại học Nhân văn Nga, 1996, trang 262-369.

Sarkisgants M. ”Nguồn gốc Anh của chủ nghĩa phát xít Đức: Từ chủng tộc Anh đến ‘chủng tộc thượng đẳng’ Austro-Bavaria”. Bài giảng tại Đại học Heidelberg / Dịch từ tiếng Đức M. Yu. Nekrasov. St. Petersburg: Đề án khoa học, 2003. 398 trang.

Semirgaga M. I. Tù binh, những kẻ hợp tác với địch, tướng Vlasov // Một cuộc chiến khác, 1939-1945. M. Đại học Nhân văn Nga, 1996. Trang 313-339.

Semirgaga M. I. Hợp tác với địch: Bản chất, hình thức và những biểu hiện trong Thế chiến thứ hai. M. ROSSPEN, 2000. 863 trang.

Senyavskaya E. S. Hình ảnh nước Đức và người Đức trong những năm Thế chiến thứ hai qua cái nhìn của binh lính và sĩ quan Liên Xô // Lưu trữ lịch sử quân sự. M., 2000. Số 13, trang 11-58.

Sengavskaga E. S. Tâm lý người lính //Chiến tranh và xã hội, 1941-1945. M. Khoa Học, 2004. Quyển 2, trang 215-231.

Smilyanskaga Yu. Thảm sát Babi Yar: Tài liệu và suy ngẫm // Holocaust và hiện đại (Kiev). 2002. № 3, trang 8-9.

Smyslov O. S. “Đội thứ năm” của Hitler: Từ Kutepov đến Vlasov.M. Veche, 2004. 506 trang.

Sokolov B. V. Chiếm đóng: Sự thật và huyền thoại. M. AST-press, 2002.347 trang.

Udovik V M. ”Chế độ chiếm đóng của phát xít Đức (1941-1944) tại lãnh thổ khu vực chung “Kiev” (các tỉnh Kiev và Poltava)”: Tóm tắt luận văn thạc sĩ lịch sử. Kiev, 2005.10 trang.

Filonenko S. L, Filonenko N. V Sự sụp đố của “trật tự mới” phát xít ở thượng lưu sông Đông (tháng 7/1942 – tháng 02/1943). Voronezh: Đại học Nông nghiệp quốc gia Voronezh, 2005. 255 trang.

Feucht G. Vấn đề vai trò “Ostforschung” (nghiên cứu phía Đông) của phát xít trước Thế chiến thứ hai // Thế chiến thứ hai: Nhìn từ nước Đức. M. Eksmo; Yauza, 2005, trang 60-93.

Hartman K. Kế hoạch chiến tranh hủy diệt của Hitler chống Liên xỏ // ”Ngày mai có lẽ là quá muộn../’ M. Đại học quốc gia Quan hệ quốc tế Moskva, 2009, trang 225-229.

Khimka I. Bằng chứng đáng tín cậy: Lời khai của Rusya Wagner về vụ thảm sát Lvov năm 1941 H Holocaust và hiện đại (Kiev). 2008. № 2.

Holocaust trên lãnh thố Liên Xô: Bách khoa toàn thư / Chủ biên I. A. Altman. M. ROSSPEN, Trung tâm khoa học ứng dụng “Holocaust”, 2009.1143 trang.

Tsarinnik M. Thành phố Zolochiv im lặng II Phê bình (Kiev). 2005. № 10.

Chemov V E., Shlyakhtunov A. G. Lực lượng SS tại các nước Baltic: Anh hùng và đao phủ? M. Lin-Inter, 2004. 181 trang.

Shneer A. Tù binh: tù binh Soviet tại Đức, 1941-1945. M. cầu nối văn hóa; Jerusalem: Gesharim, 2005. 623 trang.

Streit C. Họ không là đồng chí của chúng ta: Wehrmacht và tù binh Soviet những năm 1941-1945 / Dịch từ tiếng Đức I. Dyakonov; Lời tựa I. Nastenko. M. Russian Panorama, 2009.480 trang.

Streit C. Tù binh Soviet tại Đức // Thế chiến thứ hai: Nhìn từ nước Đức. M. Eksmo; Yauza, 2005. Trang 233-258.

Streit C. Đừng coi họ là lính: Wehrmacht và tù binh Soviet những năm 1941-1945 / Bản dịch rút gọn từ tiếng Đức. M. Progress, 1979.113 trang.

Yatskevich N. A. Các trại tập trung thường dân của phát xít trên lãnh thố bị chiếm đóng của Belarus // Thông cáo của Bảo tàng quốc gia Belarus về lịch sử cuộc Chiến tranh Vệ quốc Vì đại. Minsk, 2003. Trang 59-81.

BerkhoffK. C., Carynnyk M. The Organization of Ukrainian Nationalists and its Attitude toward Germans and Jews: Yaroslav Stets’ko’s 1941 Zhyttiepis II Harvard Ukrainian Studies. 1999. № 3-4.

Boll B. Zloczow, Juli 1941: Die Wehrmacht und der Beginn des Holocaust in Galizien II Zeitschrift fur Geschichtswissenschaft. 2002. № 10.

Dallin A. The Kaminsky Brigade: A Case-Study of Soviet Disaffection // Revolution and Politics in Russia: Essays in Memory of B. I. Nikolaevsky. Bloomington, 1972.

Evans R. J. The Eastern Front and the Barbarism of Warfare = Evans R. J. Mặt trận phía đông và sự man rợ của chiến tranh. M. Viện nghiên cứu lịch sử Đức tại Moskva, 2009. 28 trang.

Heer H. Blutige Ouverture: Lemberg, 30 Juni 1941: Mit dem Einmarsch der Wehrmachttruppen beginnt der Judenmord // Der Zeit. 2001. № 26.

Himka J.-P. Ethnicity and the Reporting of Mass Murder: Krakivs’ki visti, the NKVD Murders of 1941, and the Vinnytsia Exhumation. Typescript, 2008.

Himka J.-P. True and False Lessons from the Nachtigall Episode 11BRAMA, 18/03/2008.

Hxmka J.-P. Ukrainian Collaboration in the Extermination of the Jews during the Second World War: Sorting Out the Long-Term and Conjunctural Factors // The Fate of the European Jews, 1939-1945: Continuity or Contingency. New York, Oxford, 1997.

Mommsen H. Hitler, derZweite Weltkrieg und die Deutschen = Mommsen H. Hitler, người Đức và Thế chiến thứ hai. M. Viện nghiên cứu lịch sử Đức tại Moskva, 2008. 28 trang.

Nguồn: tve-4u
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 23 tháng 8 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận (1)

saomai1268
saomai1268 23.08.2026 05:41
🔗 Xem tác phẩm: Người Xô Viết Đã Chiến Đấu Vì Điều Gì

Một dân tộc đã trải qua tất cả những điều này đang làm một hành động tàn ác tương tự với chính anh em mình, trên mảnh đất cũng từng bị đức quốc xã giày xéo. Thật không hiểu tại sao họ lại hành xử như vậy? những cái chết trên đất ukraina và đất Nga trong thế kỉ 21 này thật vô nghĩa, chẳng biết họ nhân danh cái gì để hàng ngày, hàng đêm dội tên lửa vào đầu nhau và ngồi đếm chiến tích là sự tàn phá, chết chóc. Họ đang làm kiệt quệ chính mình, vả những cái tát vào chính những gì mà họ từng tự hào, gìn giữ... Đáng thương thay cho dân tộc Nga và Ukraina. Năm phút mặc niệm cho những người đã nằm xuống và sẽ nằm xuống vì cuộc chiến ngu xuẩn này.
Xem trên diễn đàn »
Đăng nhập để tham gia bình luận.