278 | Phelps đã giành được nhiều huy chương Olympic hơn: “Michael Phelps Biography”, Biography, https://wwwbiographycompeoplemichael-phelps-345192, chỉnh sửa lần cuối 29 tháng 3, 2018.
278 | El Guerrouj: Doug Gillan, “El Guerrouj: The Greatest of All Time”, IAFF, 15 tháng 11, 2004, https://wwwiaaforgnews/ newsel-guerrouj-the-greatest-of-all-time.
279 | Chiều cao của họ khác biệt đáng kể: Chiều cao và cân nặng của Michael Phelps và Hicham El Guerrouj được lấy từ hồ sơ vận động viên trong kỳ 2008 Summer Olympics. “Michael Phelps”, ESPN, 2008, http://wwwespncomolympicssummer08/ fanguideathlete? athlete=295471; “Hicham El Guerrouj”, ESPN, 2008, http://wwwespncomolysummer08/fanguide/ athlete?athlete=29886.
279 | Quần có cùng độ dài đường may trong: David Epstein, The Sports Gene: Inside the Science of Extraordinary Athletic Performance (St. Louis, MO: Turtleback Books, 2014).
280 | Chiều cao trung bình của vận động viên đạt huy chương vàng Olympic hạng mục chạy 1.500 mét nam: Alex Hutchinson, “The Incredible Shrinking Marathoner”, Runner's World, 12 tháng 11, 2013, https://wwwrunnersworldcomsweat-science/ the-incredible-shrinking-marathoner.
280 | Chiều cao trung bình của vận động viên đạt huy chương vàng Olympic hạng mục chạy 100 mét nam: Alvin Chang, “Want to Win Olympic Gold? Here's How Tall You Should Be for Archery, Swimming, and More”, Vox, 9 tháng 8, 2016, http:// wwwvoxcom/2016/8/9/12387684/olympic-heights.
281 | “Gien mở đường, chứ nó không định trước”: Gabor Maté, “Dr. Gabor Maté-New Paradigms, Ayahuasca, và Redefining Addiction”, The Tim Ferriss Show, 20 tháng 2, 2018, https://tim. blog/2018/02/20/gabor-mate/.
282 | Gien ảnh hưởng đến tất cả mọi thứ: “Mọi nét đặc điểm đều được thừa hưởng” là một phát ngôn có hơi cường điệu, nhưng cũng không nhiều lắm. Các đặc tính hành vi cụ thể phụ thuộc vào nội dung từ gia đình hay nền văn hóa, hiển nhiên là không phải do thừa hưởng; bạn nói ngôn ngữ gì, thờ phụng tôn giáo nào, hay thuộc chính đảng nào. Thế nhưng đặc tính hành vi phản ánh tài năng hay khí chất bên trong thì có tính thừa hưởng: bạn lưu loát ngôn ngữ ra sao, sùng tín thế nào, tự do hay bảo thủ thế nào. Trí thông minh tổng quát thì di truyền, cũng như năm nét tính cách lớn... cởi mở với trải nghiệm, tận tâm, hướng ngoại - hướng nội, phản kháng - dễ chịu, và bất ổn. Và thật ngạc nhiên, các nét tính cách đặc trưng này hóa ra cũng là di truyền, như sự lệ thuộc vào nicotine hay alcohol, số giờ xem tivi, và khả năng ly hôn. Thomas J. Bouchard, “Genetic Influence on Human Psychological Traits”, Current Directions in Psychological Science 13, no. 4 (2004), doi:10.1111/j.09637214.2004.00295.x; Robert Plomin, Nature and Nurture: An Introduction to Human Behavioral Genetics (Stamford, CT: Wadsworth, 1996); Robert Plomin, “Why We're Different”, Edge, 29 tháng 6, 2016, https://soundcloudcomedgefoundationinc/ edge2016-robert-plomin.
282 | Có một thành tố di truyền trọng yếu: Daniel Goleman, “Major Personality Study Finds That Traits Are Mostly Inherited”, New York Times, 2 tháng 12, 1986, http://wwwnytimes. com/1986/12/02/sciencemajor-personality-study-finds-that- traits-are-mostly-inheritedhtml?pagewanted=all.
282 | Robert Plomin: Robert Plomin, điện thoại với tác giả, 9 tháng 8, 2016.
283 | Nhiều khả năng trở thành hướng nội: Jerome Kagan et al., “Reactivity in Infants: A Cross-National Comparison”, Developmental Psychology 30, no. 3 (1994), doi:10.1037//0012- 1649.30.3.342; Michael V. Ellis và Erica S. Robbins, “In Celebration of Nature: A Dialogue with Jerome Kagan”, Journal of Counseling and Development 68, no. 6 (1990), doi:10.1002/j.1556-6676.1990.tb01426.x; Brian R. Little, Me, Myself, and Us: The Science of Personality and the Art of Well- Being (New York: Public Affairs, 2016); Susan Cain, Quiet: The Power of Introverts in a World That Can't Stop Talking (London: Penguin, 2013), 99 - 100.
284 | Những người có tính đồng thuận cao: W. G. Graziano và R. M. Tobin, “The Cognitive and Motivational Foundations Underlying Agreeableness”, trong M. D. Robinson, E. Watkins, và E. Harmon-Jones, eds., Handbook of Cognition and Emotion (New York: Guilford, 2013), 347 - 364.
284 | Họ cũng có xu hướng có mức oxytocin tự nhiên cao hơn: Mitsuhiro Matsuzaki et al., “Oxytocin: A Therapeutic Target for Mental Disorders”, Journal of Physiological Sciences 62, no. 6 (2012), doi:10.1007/s12576-012-0232-9; Angeliki Theodoridou et al., “Oxytocin and Social Perception: Oxytocin Increases Perceived Facial Trust-worthiness and Attractiveness”, Hormones and Behavior 56, no. 1 (2009), doi:10.1016/jyhbeh.2009.03.019; Anthony Lane et al., “Oxytocin Increases Willingness to Socially Share One's Emotions”, International Journal of Psychology 48, no. 4 (2013), doi:10.1080/00207594.2012.677540; Christopher Cardoso et al., “Stress-Induced Negative Mood Moderates the Relation between Oxytocin Administration and Trust: Evidence for the Tend-and-Befriend Response to Stress?” Psychoneuroendocrinology 38, no. 11 (2013), doi:10.1016/ jpsyneuen.2013.05.006.
284 | Tính mẫn cảm của hạch hạnh nhân: J. Ormel, A. Bastiaansen, H. Riese, E. H. Bos, M. Servaas, M. Ellenbogen, J. G. Rosmalen, và A. Aleman, “The Biological and Psychological Basis of Neuroticism: Current Status and Future Directions”, Neuroscience and Biobehavioral Reviews 37, no. 1 (2013), doi:10.1016/j. neubiorev.2012.09.004.PMID 23068306; R. A. Depue và Y. Fu, “Neurogenetic and Experiential Processes Underlying Major Personality Traits: Implications for Modelling Personality Disorders”, International Review of Psychiatry 23, no. 3 (2011), doi:10.3109/09540261.2011.599315.
284 | Những ưu tiên có gốc rễ thâm sâu của ta khiến cho có một số hành vi thì dễ dàng hơn: “Ví dụ, ai cũng có vùng não phản hồi với phần thưởng, nhưng ở các cá nhân khác nhau thì các hệ này sẽ phản hồi với mức độ mạnh yếu khác nhau với một phần thưởng nhất định nào đấy, và mức độ phản hồi trung bình của các vùng này có thể liên quan đến tính cách.” Xem thêm Colin G. Deyoung, “Personality Neuroscience and the Biology of Traits”, Social and Personality Psychology Compass 4, no. 12 (2010), doi:10.1111/j.1751-9004.2010.00327.x.
285 | Nếu bạn của bạn theo đuổi một chế độ ăn kiêng tinh bột: Nghiên cứu tiến hành trên các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên cho thấy không có khác biệt giữa ăn kiêng tinh bột và ăn kiêng chất béo trong việc giảm cân. Như với mọi thói quen khác, luôn có nhiều cách đi đến đích nếu như bạn kiên trì. Xem thêm Christopher D. Gardner et al., “Effect of LowFat vs Low-Carbohydrate Diet on 12-Month Weight Loss in Overweight Adults and the Association with Genotype Pattern or Insulin Secretion”, Journal of the American Medical Association 319, no. 7 (2018), doi:10.1001/jama.2018.0245.
287 | Cân bằng khám phá/ khai thác: M. A. Addicott et al., “A Primer on Foraging and the Explore/ Exploit Trade-Off for Psychiatry Research”, Neuropsychopharmacology 42, no. 10 (2017), doi:10.1038/npp.2017.108.
287 | Google hay yêu cầu nhân viên dành 80% thời gian làm việc trong tuần cho công việc chính thức và 20% cho những dự án tùy chọn: Bharat Mediratta và Julie Bick, “The Google Way: Give Engineers Room”, New York Times, 21 tháng 10, 2007, https://wwwnytimescom/2007/10/21/jobs/21prehtml.
288 | “Guồng làm việc là một trạng thái tâm lý”: Mihaly Csikszentmihalyi, Finding Flow: The Psychology of Engagement with Everyday Life (New York: Basic Books, 2008).
290 | “Tất cả mọi người đều có ít nhất một vài lĩnh vực mà họ ở trong 25% đứng đầu với một ít nỗ lực”: Scott Adams, “Career Advice”, Dilbert Blog, 20 tháng 7, 2007, http://dilbertblog. typepadcomthe_dilbert_blog/2007/07/career-advicehtml.