211 | “Danh sách nếp sinh hoạt thường lệ” (Kho tập quán): Twyla Tharp và Mark Reiter, The Creative Habit: Learn It and Use It for Life: A Practical Guide (New York: Simon and Schuster, 2006).
211 | 40 đến 50% số hành động của ta trong một ngày bất kỳ là được hoàn thành bằng thói quen: Wendy Wood, “Habits Across the Lifespan”, 2006, https://wwwresearchgatenet/ publication/315552294_Habits_Across_the_Lifespan.
212 | Các thói quen bạn đi theo mà không suy nghĩ: Benjamin Gardner, “A Review and Analysis of the Use of 'Habit' in Understanding, Predicting and Influencing Health-Related Behaviour”, Health Psychology Review 9, no. 3 (2014), doi:10.10 80/17437199.2013.876238.
212 | Khoảnh khắc quyết định: Ghi nhận Henri Cartier-Bresson, một trong những nhiếp ảnh gia vĩ đại nhất mọi thời, người đặt ra thuật ngữ khoảnh khắc quyết định, nhưng cho một mục đích hoàn toàn khác: nắm bắt được hình ảnh tuyệt vời vào đúng thời khắc.
214 | Quy tắc Hai phút: Công lao thuộc về David Allen, với phiên bản Quy tắc Hai phút phát biểu như sau, “Nếu nó tốn ít hơn hai phút, thì hãy làm ngay” Xem thêm David Allen, Getting Things Done (New York: Penguin, 2015).
217 | Thói quen tắt điện: Tác giả Cal Newport đã dùng một nghi thức ngắt điện như sau, anh kiểm tra email lần cuối, chuẩn bị xem danh sách việc cần làm cho ngày hôm sau, rồi hô lên “hoàn tất ngắt điện” để kết thúc ngày làm việc. Xem thêm Cal Newport, Deep Work (Boston: Little, Brown, 2016).
218 | Anh luôn dừng việc viết lách lại trước khi cảm thấy bắt đầu phiền phức: Greg McKeown, Essentialism: The Disciplined Pursuit of Less (New York: Crown, 2014), 78.165 habit shaping: Gail B. Peterson, “A Day of Great Illumination: B. F. Skinner's Discovery of Shaping”, Journal of the Experimental Analysis of Behavior 82, no. 3 (2004), doi:10.1901/jeab.2004.82-317.