138 | Niko Tinbergen đã thực hiện một chuỗi thực nghiệm: Nikolaas Tinbergen, The Herring Gull's World (London: Collins, 1953); “Nikolaas Tinbergen”, New World encyclopedia, http:// wwwnewworldencyclopediaorgentryNikolaas_Tinbergen, chỉnh sửa lần cuối 30 tháng 9, 2016.
139 | Con ngỗng mẹ sẽ kéo bất kỳ vật thể tròn tròn nào xung quanh: James L. Gould, Ethology: The Mechanisms and Evolution of Behavior (New York: Norton, 1982), 36 - 41.
140 | Ngành công nghiệp thực phẩm hiện đại đang sống nhờ việc lợi dụng các bản năng thời đồ đá: Steven Witherly, Why Humans Like Junk Food (New York: IUniverse, 2007).
141 | Gần như có mọi thực phẩm trong túi: “Tweaking Tastes and Creating Cravings”, 60 Minutes, 27 tháng 11, 2011. https://www. youtubecomwatch?v=a7Wh3uqlyTc.
141 | Món khoai tây chiên là một sự kết hợp của bộ đôi đầy uy lực: Steven Witherly, Why Humans Like Junk Food (New York: IUniverse, 2007).
142 | Các chiến lược như vậy cho phép các nhà khoa học thực phẩm tìm ra “điểm sung sướng” cho mỗi sản phẩm: Michael Moss, Salt, Sugar, Fat: How the Food Giants Hooked Us (London: Allen, 2014).
142 | “Nói về kích thích ham muốn bản thân thì chúng ta quá rành.”: Câu trích này xuất hiện đầu tiên trong bài của Stephan Guyenet, “Why Are Some People 'Carboholics'?”, 26 tháng 7, 2017, http://wwwstephanguyenetcomwhy-are-some-people-carboholics. Bản cải biên được tác giả cho phép bằng email vào tháng 4, 2018.
144 | Tầm quan trọng của dopamine: “Tầm quan trọng của dopamine được phát hiện tình cờ. Năm 1954, James Olds và Peter Milner, hai nhà thần kinh học tại Đại học McGill, quyết định cấy một điện cực vào sâu trong trung tâm bộ não của chuột. Vị trí chính xác của điện cực có tính may rủi rất lớn; vào lúc đó, bản đồ tâm trí vẫn còn là một bí ẩn. Nhưng Olds và Milner đã may mắn. Họ đặt đầu kim điện cực chính xác vào ngay bên cạnh vùng nucleus accumbens (NAcc), một khu vực trong não tạo ra cảm giác khoái lạc. Bất cứ khi nào bạn ăn một mẩu bánh sô-cô-la, hay nghe một bản nhạc ưa thích, hay được xem đội yêu mến thắng giải Thế giới, thì chính là vùng NAcc này của bạn giúp bạn cảm thấy vui sướng. Nhưng Olds và Milner còn nhanh chóng phát hiện ra quá nhiều khoái lạc có thể gây tử vong. Họ đặt điện cực vào nhiều vùng não của loài gặm nhấm này và cho chạy một dòng điện nhỏ vào mỗi đầu dây, làm cho NAccs liên tục kích thích. Các nhà khoa học chú ý thấy chuột bắt đầu mất hứng thú với mọi thứ. Chúng ngừng ăn uống. Tất cả hành vi giao lưu tán tỉnh cũng dừng. Lũ chuột chỉ còn chuồi vào góc lồng, sững sờ bởi cơn sung sướng của bản thân. Chỉ trong vài ngày tất cả chuột đều chết, vì khát. Xem thêm Jonah Lehrer, How We Decide (Boston: Houghton Mifflin Harcourt, 2009).
144 | Quá trình thần kinh đằng sau cơn thèm muốn và dục vọng: James Olds và Peter Milner, “Positive Reinforcement Produced by Electrical Stimulation of Septal Area and Other Regions of Rat Brain”, Journal of Comparative and Physiological Psychology 47, no. 6 (1954), doi:10.1037/h0058775.
144 | Mấy con chuột mất hết ý chí sinh tồn: Qun-Yong Zhou và Richard D. Palmiter, “Dopamine-Deficient Mice Are Severely Hypoactive, Adipsic, and Aphagic”, Cell 83, no. 7 (1995), doi:10.1016/0092-8674(95)90145-0.
145 | Không còn thèm muốn, hành động cũng dừng: Kent C. Berridge, Isabel L. Venier, và Terry E. Robinson, “Taste Reactivity Analysis of 6-Hydroxydopamine-Induced Aphagia: Implications for Arousal and Anhedonia Hypotheses of Dopamine Function”, Behavioral Neuroscience 103, no. 1 (1989), doi:10.1037//0735-7044.103.1.36.
145 | Lũ chuột bắt đầu hình thành một cơn thèm muốn rất mạnh: Ross A. Mcdevitt et al., “Serotonergic versus Nonserotonergic Dorsal Raphe Projection Neurons: Differential Participation in Reward Circuitry”, Cell Reports 8, no. 6 (2014), doi:10.1016/j. celrep.2014.08.037.
145 | Một người chơi xổ số trung bình: Natasha Dow Schüll, Addiction by Design: Machine Gambling in Las Vegas (Princeton, NJ: Princeton University Press, 2014), 55.
145 | Thói quen là một vòng lặp phản hồi thúc đẩy bởi dopamine: Tôi nghe về dopamine-driven feedback loop lần đầu tiên từ Chamath Palihapitiya. Xem thêm “Chamath Palihapitiya, Founder and CEO Social Capital, on Money as an Instrument of Change”, Stanford Graduate School of Business, 13 tháng 11, 2017, https://wwwyoutubecomwatch?v=PMotykwOSIk.
145 | Dopamine . . . đóng vai trò trung tâm trong nhiều quá trình thần kinh: Các nhà nghiên cứu sau đó phát hiện endorphins và opioids chịu trách nhiệm cho phản ứng vui sướng. Xem thêm V. S. Chakravarthy, Denny Joseph, và Raju S. Bapi, “What Do the Basal Ganglia Do? A Modeling Perspective”, Biological Cybernetics 103, no. 3 (2010), doi:10.1007/s00422-010-0401-y.
145 | Dopamine được tiết ra không chỉ khi bạn đang kinh qua khoái lạc: Wolfram Schultz, “Neuronal Reward and Decision Signals: From Theories to Data”, Physiological Reviews 95, no. 3 (2015), doi:10.1152/physrev.00023.2014, fig. 8; Fran Smith, “How Science Is Unlocking the Secrets of Addiction”, National Geographic, tháng 9, 2017, https://wwwnationalgeographic. commagazine/2017/09/the-addicted-brain.
146 | Bất kỳ khi nào dopamine dâng lên, động lực hành động cũng tăng theo: Dopamine thôi thúc bạn tìm kiếm, khám phá, và hành động: “Được bơm năng lượng bởi Dopamine, hệ thống TÌM KIẾM nằm ở trung tâm hệ viền này, tăng lên từ vùng ventral tegmental area (VTA), khuyến khích sự tìm kiếm, khai phá, điều tra, óc tò mò, hứng thú và mong đợi. Dopamine tiết ra mỗi lần chuột (hay người) lục soát môi trường của chúng. . . Tôi có thể nhìn vào con vật và cho bạn biết khi nào tôi kích thích hệ TÌM KIẾM của chúng, bởi vì chúng ngay lập tức đi ngửi ngửi và lục lọi.” Xem thêm Karin Badt, “Depressed? Your 'SEEKING' System Might Not Be Working: A Conversation with Neuroscientist Jaak Panksepp”, Huffington Post, 6 tháng 12, 2017, http://wwwhuffingtonpostcomkarin-badt/ depressed-your-seeking-sy_b_3616967.html.
146 | Trung tâm phần thưởng khởi phát trong não: Wolfram Schultz, “Multiple Reward Signals in the Brain”, Nature Reviews Neuroscience 1, no. 3 (2000), doi:10.1038/35044563.
146 | 100% vùng nucleus accumbens được kích hoạt khi cơn thèm muốn xảy ra: Kent Berridge, hội thoại với tác giả, 8 tháng 3, 2017.
148 | Byrne cải biến chiếc xe đạp tập thể dục của mình: Hackster Staff, “Netflix and Cycle!”, Hackster, 12 tháng 7, 2017, https:// bloghacksterionetflix-and-cycle-1734d0179deb.
148 | “Đã tiêu diệt béo phì mà cơn ghiền Netflix đã tạo ra”: “Cycflix: Exercise Powered Entertainment”, Roboro, 8 tháng 7, 2017, https://wwwyoutubecomwatch?v=-nc0irLB-iY.
149 | “Chúng tôi nhận thấy tối thứ Năm là một cơ hội lớn với tỷ suất người xem”: Jeanine Poggi, “Shonda Rhimes Looks Beyond ABC's Nighttime Soaps”, AdAge, 16 tháng 5, 2016, http://adagecomarticlespecial-report-tv-upfrontshonda- rhimes-abc-soaps/303996.
150 | “Hành vi có khả năng xảy ra cao hơn sẽ củng cố hành vi có khả năng xảy ra thấp hơn”: Jon E. Roeckelein, Dictionary of Theories, Laws, and Concepts in Psychology (Westport, CT: Greenwood Press, 1998), 384.