Thay Đổi Tí Hon - Hiệu Quá Bất Ngờ

Lượt đọc: 926 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chương 11

❊ ❊ ❊

187 | Vào khúc cuối, họ không có gì để chứng minh nỗ lực của mình: Câu chuyện này nằm ở trang 29 của quyển Art & Fear, tác giả David Bayles và Ted Orland. Trong một email với Orland vào ngày 18 tháng 10, 2016, ông đã giải thích câu chuyện. “Vâng, 'câu chuyện gốm sứ' trong 'Art & Fear' là có thật, cho phép kể lại với bản quyền văn chương. Bản gốc trong đời thực là một mẩu trò chơi được nhiếp ảnh gia Jerry Uelsmann tổ chức để gây động lực cho sinh viên lớp nhiếp ảnh vỡ lòng của ông tại University of Florida. Được kể lại trong 'Art & Fear', nó truyền tải được toàn vẹn thông điệp khi Jerry kể lại cho tôi nghe ngoại trừ việc tôi thay phương tiện khai thác câu chuyện là gốm sứ bằng ảnh chụp. Phải thừa nhận là dùng ảnh chụp để truyền đạt thì dễ hơn gốm sứ, nhưng David Bayles (đồng tác giả) và tôi đều cũng là người chụp ảnh, và lúc ấy chúng tôi đều có chủ đích đa dạng hóa phương tiện dùng để đối chiếu trong văn bản. Điều thú vị nhất tôi thấy là bất kể phương tiện sử dụng là gì thì giá trị đạo đức của câu chuyện đều giữ nguyên trong toàn phổ rộng lớn của nghệ thuật (và thậm chí ngoài nghệ thuật, trong nội dung đó). Sau đó trong cùng email, Orland đã viết, “Chúng tôi cho phép anh in lại một phần hay toàn bộ câu chuyện “gốm sứ” trong quyển sách sắp tới của anh. Vào lúc cuối, tôi quyết định xuất bản câu chuyện cải biên, kết hợp cả câu chuyện gốm sứ với cả tư liệu thực tế từ sinh viên nhiếp ảnh của Uelsmann. David Bayles và Ted Orland, Art & Fear: Observations on the Perils (and Rewards) of Artmaking (Santa Cruz, CA: Image Continuum Press, 1993), 29.

187 | Voltaire từng viết: Voltaire, La Bégueule. Conte Moral (1772).

189 | Sự tăng cường dài hạn: Sự tăng cường dài hạn do Terje Lømo khám phá năm 1966. Chính xác hơn, ông đã phát hiện ra rằng khi một chuỗi tín hiệu lặp đi lặp lại được truyền đi bởi bộ não, thì có một hiệu ứng tồn tại bền vững sau đó khiến cho các tín hiệu này dễ được truyền qua hơn trong tương lai.

190 | “Tế bào thần kinh nào bắn tín hiệu cho nhau thì liên kết với nhau.”: Donald O. Hebb, The Organization of Behavior: A Neuropsychological Theory (New York: Wiley, 1949).

190 | Ở các nghệ sĩ chơi đàn, phần tiểu não: S. Hutchinson, “Cerebellar Volume of Musicians”, Cerebral Cortex 13, no. 9 (2003), doi:10.1093/cercor/13.9.943.

190 | Trong khi đó, các nhà toán học có lượng chất xám trong tiểu thùy đỉnh dưới tăng cao: A. Verma, “Increased Gray Matter Density in the Parietal Cortex of Mathematicians: A Voxel-Based Morphometry Study”, Yearbook of Neurology and Neurosurgery 2008 (2008), doi:10.1016/s0513-5117(08)79083-5.

190 | Khi các nhà khoa học phân tích bộ não các bác tài xế taxi ở London: Eleanor A. Maguire et al., “Navigation-Related Structural Change in the Hippocampi of Taxi Drivers”, Proceedings of the National Academy of Sciences 97, no. 8 (2000), doi:10.1073/pnas.070039597; Katherine Woollett và Eleanor A. Maguire, “Acquiring 'the Knowledge' of London's Layout Drives Structural Brain Changes”, Current Biology 21, no. 24 (December 2011), doi:10.1016/jcub.2011.11.018; Eleanor A. Maguire, Katherine Woollett, và Hugo J. Spiers, “London Taxi Drivers and Bus Drivers: A Structural MRI and Neuropsychological Analysis”, Hippo-campus 16, no. 12 (2006), doi:10.1002/hipo.20233.

191 | “Hành động trở nên tự động đến mức”: George Henry Lewes, The Physiology of Common Life (Leipzig: Tauchnitz, 1860).

191 | Sự lặp đi lặp lại là một hình thức của thay đổi: Hiển nhiên, Brian Eno đã viết điều tương tự trong bộ thẻ sáng tạo xuất sắc Oblique Strategies của anh, mà tôi thì không biết mình viết điều này lúc nào nữa! Tư tưởng lớn gặp nhau.

191 | “Tự động hóa là khả năng thực hiện một hành vi”: Phillippa Lally et al., “How Are Habits Formed: Modelling Habit Formation in the Real World”, European Journal of Social Psychology 40, no. 6 (2009), doi:10.1002/ejsp.674.

192 | Thói quen hình thành dựa trên tần suất thực hiện, không phải theo thời gian: Hermann Ebbinghaus là người đầu tiên mô tả đường cong học tập trong quyển sách năm 1885 Über das Gedächtnis. Hermann Ebbinghaus, Memory: A Contribution to Experimental Psychology (United States: Scholar Select, 2016).

Nguồn: TVE-4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 18 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.