Thay Đổi Tí Hon - Hiệu Quá Bất Ngờ

Lượt đọc: 934 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chương 15

❊ ❊ ❊

236 | Hơn chín triệu người gọi đó là nhà: “Population Size and Growth of Major Cities, 1998 Census”, Population Census Organization, http://wwwstatpakgovpkdeptspcostatistics/ pop_major citiespop_major_citieshtml.

236 | Hơn 60% cư dân Karachi: Sabiah Askari, Studies on Karachi Papers Presented at the Karachi Conference 2013 (Newcastle upon Tyne, UK: Cambridge Scholars, 2015).

237 | Chính cơn khủng hoảng sức khỏe cộng đồng này đã đem Stephen Luby đến Pakistan: Atul Gawande, The Checklist Manifesto: How to Get Things Right (Gurgaon, India: Penguin Random House, 2014).

238 | “Ở Pakistan, Safeguard là một loại xà bông cao cấp”: Tất cả các trích dẫn trong phần này đều đến từ email trao đổi với Stephen Luby vào 28 tháng 5, 2018.

238 | Tỷ lệ mắc tiêu chảy giảm 52%: Stephen P. Luby et al., “Effect of Handwashing on Child Health: A Randomised Controlled Trial”, Lancet 366, no. 9481 (2005), doi:10.1016/S0140- 6736(05)66912-7.

238 | “Hơn 95% các hộ gia đình”: Anna Bowen, Mubina Agboatwalla, Tracy Ayers, Timothy Tobery, Maria Tariq, và Stephen P. Luby. “Sustained improvements in handwashing indicators more than 5 years after a cluster-randomised, community-based trial of handwashing promotion in Karachi, Pakistan”, Tropical Medicine & International Health 18, no. 3 (2013): 259–267. https://wwwncbinlmnihgovpmcarticlesPMC4626884/.

239 | Kẹo cao su đã được thương mại hóa suốt những năm 1800: Mary Bellis, “How We Have Bubble Gum Today”, ThoughtCo, 16 tháng 10, 2017, https://wwwthoughtcocomhistory-of-bubble- and-chewing-gum-1991856.

239 | Wrigley đã cách mạng hóa ngành công nghiệp: Jennifer P. Mathews, Chicle: The Chewing Gum of the Americas, from the Ancient Maya to William Wrigley (Tucson: University of Arizona Press, 2009), 44 - 46.

239 | Wrigley trở thành công ty sản xuất kẹo cao su lớn nhất thế giới: “William Wrigley, Jr.”, Encyclopædia Britannica, https:// wwwbritannicacombiographyWilliam-Wrigley-Jr, truy cập 8 tháng 6, 2018.

239 | Kem đánh răng có quỹ đạo tương tự: Charles Duhigg, The Power of Habit: Why We Do What We Do in Life and Business (New York: Random House, 2014), chap. 2.

240 | Ông ta bắt đầu muốn tránh né cô: Sparkly_alpaca, “What Are the Coolest Psychology Tricks That You Know or Have Used?” Reddit, 11 tháng 11, 2016, https://wwwredditcomrAskReddit/ comments/5cgqbjwhat_are_the_coolest_psychology_tricks_ that youd9wcqsr/.

241 | Di sản cổ xưa nhất còn sót lại của loài người hiện đại: Ian Mcdougall, Francis H. Brown, và John G. Fleagle, “Stratigraphic Placement and Age of Modern Humans from Kibish, Ethiopia”, Nature 433, no. 7027 (2005), doi:10.1038/nature03258.

242 | Vùng vỏ não mới . . . đại khái vẫn vậy: Một số nghiên cứu ... chỉ ra rằng não người đã đạt kích thước hiện đại vào khoảng ba trăm ngàn năm trước. Tiến hóa chưa bao giờ dừng lại, dĩ nhiên là vậy, và hình dạng của não có vẻ như vẫn tiếp tục tiến hóa theo các cách quan trọng cho đến khi nó chạm tới kích thước và hình dạng hiện tại vào đâu đó giữa một trăm ngàn và ba mươi lăm ngàn năm trước. Simon Neubauer, Jean-Jacques Hublin, và Philipp Gunz, “The Evolution of Modern Human Brain Shape”, Science Advances 4, no. 1 (2018): eaao5961.

242 | Xã hội mới chuyển hóa thành dạng môi trường lợi-ích-trì-hoãn chiếm ưu thế: Nghiên cứu gốc về chủ đề này dùng thuật ngữ delayed-return societies and immediate-return societies. James Woodburn, “Egalitarian Societies”, Man 17, no. 3 (1982), doi:10.2307/2801707. Tôi nghe về sự khác nhau giữa môi trường lợi-ích-tức-thời và lợi-ích-trì-hoãn lần đầu tiên trong một bài giảng của Mark Leary. Mark Leary, Understanding the Mysteries of Human Behavior (Chantilly, VA: Teaching, 2012).

242 | Thế giới thay đổi nhiều trong những năm gần đây: Biến đổi môi trường nhanh chóng trong vài thế kỷ trở lại đây đã vượt quá năng lực thích ứng sinh học của loài người. Trung bình cần phải mất hai mươi lăm ngàn năm thì các thay đổi đáng kể về gien mới được chọn lọc cho dân số loài người. Xem thêm Edward O. Wilson, Sociobiology (Cambridge, MA: Belknap Press, 1980), 151.

243 | Não người đã tiến hóa để ưa thích hành vi đưa đến kết quả tức thời hơn là dài hạn: Daniel Gilbert, “Humans Wired to Respond to Short-Term Problems”, phỏng vấn bởi Neal Conan, Talk of the Nation, NPR, 3 tháng 7, 2006, https://wwwnprorg/ templatesstorystoryphp?storyId=5530483.

243 | Bệnh tật và lây nhiễm không cho thấy dấu hiệu trong nhiều ngày, nhiều tuần, thậm chí nhiều năm: Các chủ đề liên quan đến hành vi phi lý và thành kiến nhận thức đang rất được ưa chuộng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, nhiều hành động trông có vẻ phi lý lúc ban đầu thì nhìn tổng thể lại có nguồn cơn hợp lý nếu bạn nhìn vào kết quả tức thời của nó.

244 | Frédéric Bastiat: Frédéric Bastiat và W. B. Hodgson, What Is Seen and What Is Not Seen: Or Political Economy in One Lesson (London: Smith, 1859).

244 | Cái tôi tương lai: Ghi công nhà kinh tế học hành vi Daniel Goldstein, người đã viết, “Đó là một cuộc chiến không cân sức giữa cái tôi hiện tại và cái tôi tương lai. Ý tôi là, bạn phải thừa nhận thôi, cái tôi hiện tại đang hiện diện. Nó nắm kiểm soát. Nó đang nắm quyền ngay lúc này. Nó được vũ trang mạnh mẽ để dư sức nâng chiếc bánh vòng lên miệng bạn ngay bây giờ. Còn cái tôi tương lai thì đã đến đâu. Nó ở đâu đó xa xăm trong tương lai. Nó rất yếu ớt. Nó còn không có luật sư đại diện ở hiện tại. Không ai có thể tranh đấu cho cái tôi tương lai. Và cái tôi hiện tại còn có thể quật ngã mọi giấc mơ của nó.” Xem thêm Daniel Goldstein, “The Battle between Your Present and Future Self”, TEDSalon NY 2011, tháng 11, 2011, video, https://www. tedcomtalksdaniel_goldstein_the_battle_between_your_ present_and_future_self.

245 | Những người giỏi trì hoãn sự hưởng thụ của mình có điểm số SAT cao hơn: Walter Mischel, Ebbe B. Ebbesen, và Antonette Raskoff Zeiss, “Cognitive and Attentional Mechanisms in Delay of Gratification”, Journal of Personality and Social Psychology 21, no. 2 (1972), doi:10.1037/h0032198; W. Mischel, Y. Shoda, và M. Rodriguez, “Delay of Gratification in Children”, Science 244, no. 4907 (1989), doi:10.1126/science.2658056; Walter Mischel, Yuichi Shoda, và Philip K. Peake, “The Nature of Adolescent Competencies Predicted by Preschool Delay of Gratification”, Journal of Personality and Social Psychology 54, no. 4 (1988), doi:10.1037//0022-3514.54.4.687; Yuichi Shoda, Walter Mischel, và Philip K. Peake, “Predicting Adolescent Cognitive and Self-Regulatory Competencies from Preschool Delay of Gratification: Identifying Diagnostic Conditions”, Developmental Psychology 26, no. 6 (1990), doi:10.1037//0012- 1649.26.6.978.

Nguồn: TVE-4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 18 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.