Tôi còn nợ lời cám ơn với rất nhiều người cho cuốn sách này. Đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn vô hạn đến Mickey Freiberg của Hội Nghệ sĩ ở Los Angeles, người đã nhận ra giá trị cuốn sách này từ khái niệm mơ hồ đầu tiên của nó. Chính vì lòng tin của ông vào câu chuyện và sự tự tin của ông vào khả năng viết lách của tôi đã tạo cơ hội cho tôi tiến hành công việc này. Chân thành cảm ơn David Groff về khả năng hỗ trợ biên tập tuyệt vời, Frank Weimann của Hội Nhà Văn ở New York đã chấp nhận bản thảo và thuyết phục nhà xuất bản. Rất biết ơn Amir Fedder và Rick Capogrosso của Hội Nghệ sĩ, và Jessica Wainwright, Lauran Mactas, và Kim Marsar của Hội Nhà Văn vì sự trợ giúp vô giá của các bạn.
Tôi nghĩ cần phải cám ơn những thiên thần hộ mệnh đã theo tôi bao năm nay và chắc họ đã giúp tôi có được Tom Spain của Delacorte Press làm biên tập viên cho mình. Khả năng tìm thấy những yếu tố cốt lõi của cuốn sách này của Tom (đôi lúc còn chỉ chúng ra trong khi tôi không phát hiện được) đã làm nên cuốn sách này đây. Rất cám ơn Micht Hoffman của Delacorte vì lòng tốt của anh. Karen Mender, Carisa Hays, Linda Steinman, và Vicki Flich cũng đã giúp đỡ rất nhiều. Trong suốt quá trình viết lách, Carole Baron, Leslie Schnur, và mọi nhân viên của họ tại Delacorte luôn luôn hăng hái và chuyên nghiệp khi hỗ trợ tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn nỗ lực của tất cả các bạn.
Tôi mong được tỏ lòng biết ơn đến Chuck Gordon, Mark Sternberg, và Peter Cramer của Nhà sản xuất Daybreak đã nhận lấy bản thảo chưa hoàn hảo và chuyển thể nó xuyên suốt những khó khăn ở Hollywood. Cám ơn cả Joe Johnson, Larry Franco, Lewis Colick, và tất cả nhân viên của hãng sản xuất phim truyện Universal Studios đã cho câu chuyện của tôi lên màn bạc. Họ đã làm cái không thể thành có thể.
Tôi không biết dùng lời cảm ơn nào hơn cho những người đã đọc bản thảo cho tôi trong suốt quá trình sáng tác, đặc biệt là Linda Terry, người theo dõi từ những dòng đầu tiên chưa được gọt rũa và giúp tôi cải thiện qua từng phiên bản. Cám ơn Linda lần nữa vì tình yêu và sự hỗ trợ của cô trong suốt quá trình sáng tạo. Tôi sẽ không thể viết lên cuốn sách này nếu không có cô. Còn có sự giúp đỡ nhiệt tình từ cô bạn Emily Sue Buckberry cùng lớp từ trường trung học Big Creek trong việc đính chính thêm những chi tiết xảy ra trong quá khứ, góp ý về biên tập, và thúc đẩy tôi về cả tinh thần. Đặc biệt cảm ơn chú tôi, Harry Kenneth Lavender, vì ông đã cho nhiều thông tin kĩ thuật về khai thác than và cuộc sống chung ngoài công trường.
Cám ơn Perry Turner và Pat Trenner, biên tập viên của tạp chí Air & Space/Smithsonian về bài viết “Hội Tên Lửa Đạn Đạo Big Creek,” đã tạo được sự chú ý cho cuốn sách này.
Sau cùng, lời cảm ơn chân thành nhất xin gửi đến những người bạn đã từng là thành viên của những cậu bé hỏa tiễn vì đã đồng ý cho tôi viết về quá khứ của họ. Cám ơn cô Jan Siers vì đã cho phép tôi kể về Sherman. Cám ơn anh Jim đã làm sinh động hơn cho những bất đồng trong thời thơ ấu của bọn tôi. Cám ơn những bạn học muốn giấu tên nhưng cũng đã giúp tôi rất nhiều và họ cũng xuất hiện trong sách dưới một lớp vỏ bọc nào đó. Và xin cám ơn Mẹ vì vẫn giữ được sự khôi hài trong những giây phút quỷ quyệt của cậu con trai thứ này đến tận ngày nay.
- Homer H. Hickam, Jr.
Tháng 5 năm 1998
HẾT


[1] Tiến sĩ Mark A. Hill là Giám đốc Viện Giáo dục quốc tế (IIE) tại Việt Nam. IIE-Vietnam (www.iievn.org) thay mặt Ủy ban Văn hóa Giáo dục của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ quản lý các trung tâm tư vấn Education USA ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các trung tâm này cung cấp tư vấn giáo dục miễn phí và khách quan cho những người Việt Nam muốn du học ở Hoa Kỳ. Kể từ khi được thành lập năm 1919, suốt 90 năm qua IIE vẫn luôn “Opening Minds to the World®” (Mở lòng ra với thế giới - tên một chuyên mục trên website của IIE).
[2] Dr. Mark A. Ashwill is Director of the Institute of International Education (IIE) office in Vietnam. IIE-Vietnam (www.iievn.org) manages Education USA advising centers in Hanoi and Ho Chi Minh City on behalf of The U.S. Department of State’s Bureau of Educational and Cultural Affairs. These EducationUSA centers provide free and unbiased educational advising to Vietnamese interested in studying in the U.S. Founded in 1919, IIE has been “Opening Minds to the World®” for 90 years.
[3] Cherokee là thổ dân Mỹ, từng định cư ở các bang miền đông nam nước Mỹ (Alabama, Georgia, Kentucky, North Carolina, South Carolina, Tennessee và Virginia).
[4] Than bitum là dạng than phổ biến nhất, còn được gọi là than mềm, chứa nhiều lưu huỳnh, tạp chất (nhựa đường, hắc ín...) (Tất cả những chú thích trong cuốn sách này là của dịch giả).
[5] Một loại dược phẩm chiết xuất từ thuốc phiện, nhằm giảm đau.
[6] Harry S. Truman (1884 - 1972) là Phó tổng thống thứ 34 (1945) và là Tổng thống thứ 33 của Hoa Kỳ (1945-1953), kế nhiệm Nhà Trắng sau cái chết của Franklin D. Roosevelt.
[7] UMWA (hay UMW) là Liên minh Công nhân ngành Mỏ (United Mine Workers of American). John L. Lewis (1880 - 1969) là một lãnh đạo người Mỹ của các tổ chức công đoàn, giữ chức chủ tịch UMWA từ 1920 đến 1960.
[8] John Davison Rockefeller, Cha (1839 - 1937): là một nhà công nghiệp người Mỹ, người đóng một vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp dầu mỏ thời sơ khai, người sáng lập công ty Standard Oil - công ty lớn nhất và có lợi nhuận cao nhất trên thế giới. Ông có thời là người giàu nhất thế giới.
[9] American Bandstand (1952-1989): show truyền hình âm nhạc, gắn với người dẫn chương trình kiêm nhà sản xuất Dick Clark.
[10] John Constantine “Johnny” Unitas (1933 -2002): là một cầu thủ bóng bầu dục chuyên nghiệp từ những năm 1950 đến những năm 1970, được coi là một trong những tiền vệ xuất sắc nhất mọi thời đại của Liên đoàn bóng bầu dục Mỹ.
[11] Bart Starr (sinh ngày 9 tháng 1 năm 1934): là cựu cầu thủ bóng bầu dục chuyên nghiệp của Mỹ và là huấn luyện viên.
[12] Nơi đặt căn cứ không quân của Mỹ.
[13] Dwight D Eisenhower là Tổng thống thứ 34 của Hoa Kỳ (1953-1961).
[14] Ngày 4 tháng 7 là ngày Lễ Độc Lập tại Hoa Kỳ.
[15] The Star Spangled Banner - quốc ca chính thức của Hoa Kỳ.
[16] Konstantin Eduardovich Tsiolkovsky (1857 - 1935): là một nhà khoa học lý thuyết, nhà nghiên cứu, người đặt nền móng cho ngành du hành vũ trụ hiện đại, nhà sư phạm, nhà văn Nga - Xô Viết. Ngoài ra ông được biết đến với vai trò là nhà sáng chế tên lửa Xô Viết, người tiên phong trong lý thuyết du hành vũ trụ.
[17] Robert Hutchings Goddard (1882 -1945): giáo sư vật lý, nhà khoa học người Mỹ, là người tiên phong trong lĩnh vực tên lửa dùng nhiên liệu lỏng.
[18] Tropic of cancer.
[19] Errol Leslie Thomson Flynn (1909 - 1959): diễn viên điện ảnh người Úc, nổi tiếng nhất với các vai giang hồ lãng tử đầy chất lãng mạn trong các phim Hollywood và lối sống khoa trương của mình.
[20] “Invictus” là bài thơ ngắn của nhà thơ Anh William Ernest Henley, xuất bản lần đầu tiên vào năm 1875. Tựa đề này là tiếng Latin, có nghĩa là “không bị đánh bại”.
[21] Crawdad - một loại tôm sông có hình dáng gần giống như tôm hùm.
[22] George: chỉ các thời kỳ vua George của Anh (1714-1830).
[23] Henry Fonda (1905-1982) là nam diễn viên phim kiêm nghệ sĩ sân khấu nổi tiếng của Mỹ.
[24] Nguyên tác: “say mèm như Cooter Brown”. Cooter Brown là một nhân vật huyền thoại về khả năng uống rượu. Cái tên mang tính ẩn dụ và ví von, được dùng khi so sánh với một người nào đó uống nhiều rượu.
[25] Ichabod Crane là một nhân vật trong truyện ngắn của Washington Irving, The Legend of Sleepy Hollow, xuất bản lần đầu tiên năm 1820. Ichabod Crane được khắc họa như một giáo viên gầy còm và cao lêu nghêu. Truyện ngắn này được dựng thành phim Sleepy Hollow, trong đó nhân vật Crane do Johnny Deep đóng.
[26] Lowell Jackson Thomas (1892-1981) là một nhà văn Mỹ, nhà diễn thuyết và lữ hành. Tên tuổi của ông gắn với cuốn sách “With Lawrance in Arabia”, kể về tiểu sử của đại tá Lawrence, cũng như những thước phim về nhân vật này khi ông làm nhiệm vụ tại Arab.
[27] Doughnut là một loại bánh rán tròn, có một lỗ tròn ở giữa.
[28] Half eye-glasses.
[29] Máy kinh vĩ là dụng cụ của những người vẽ bản đồ địa hình dùng để đo các góc chiều ngang và chiều thẳng đứng.
[30] Cây mại châu (hickory) thuộc dòng Carya, có nhiều loài khác nhau, với lá kép và hạt lớn. Hoa mại châu màu vàng phớt xanh, nở vào mùa xuân. Trái hình oval hoặc hình cầu, dài 2-5cm và có đường kính 3cm.
[31] Moccasins: giày da đanh - một loại giày của thổ dân Bắc Mỹ.
[32] Sears hay còn được biết đến với cái tên Sears, Roebuck & Company, là một thương hiệu bán lẻ của Mỹ.
[33] Salvation army: đội quân cứu tế, một hoạt động từ thiện quốc tế mang tính chất tôn giáo.
[34] Nguyên văn: Yankee, chỉ những Mỹ sống ở khu vực phía Bắc nước Mỹ, những người ảnh hưởng nhiều bởi văn hóa Anh.
[35] 1 foot = 0,3048 mét.
[36] Peter Gunn là series phim truyền hình trinh thám của Mỹ được chiếu trên kênh NBC sau đó là ABC từ 1958 đến 1961. Vai chính do Craig Stevens đảm nhiệm. Người sáng tạo ra show này (thỉnh thoảng kiêm đạo diễn, người viết kịch bản) là Blake Edwards.
[37] Appalachia là tên chỉ đến vùng ở miền Đông Hoa Kỳ kéo dài từ Tiểu bang New York đến Mississippi, nằm xung quanh dãy Appalachian.
[38] Tennessee Valley Authority (TVA) là tập đoàn của chính phủ Hoa Kỳ được thành lập bởi Quốc hội vào tháng 5 năm 1933 với trách nhiệm là cung cấp vận tải, điện, phân bón, phòng lũ lụt, và phát triển kinh tế trong khu vực thung lũng Tennessee, một khu vực bị thời kỳ Đại Suy thoái ảnh hưởng nghiêm trọng. Đây còn là một cơ quan phát triển kinh tế cho khu vực bằng cách dùng các nhà chuyên môn liên bang và điện lực để hiện đại hóa xã hội và kinh tế khu vực một cách nhanh chóng.