- Sống không phải để ăn, mà ăn để sống. Anh
- Ăn lấy thơm tho, chớ không ai ăn lấy no, lấy béo. Tục-ngữ
- Bạn cho tôi biết bạn ăn cái gì, tôi sẽ cho bạn biết bạn là người như thế nào. Brillat-Savarin
- Ăn có nơi, làm có chỗ. Tục-ngữ
- Ăn ít ngon nhiều. Tục-ngữ
- Ăn ít no lâu, ăn nhiều chóng đói. Tục-ngữ
- Ăn muộn ngon bằng ăn thịt, đi thong thả sướng bằng đi xa. (Vấn thực đương nhục hoãn bộ đương xa) Trung-hoa
- Ăn không lo, của kho cũng hết. Tục-ngữ
- Ăn một miếng, tiếng muôn đời. Tục-ngữ
- Ăn được ngủ được là tiên
Không ăn không ngủ là tiền vứt đi. Ca-dao
- Những người ăn khỏe ngủ nhiều là những người không thể làm được cái gì lớn lao. Henri IV
- Ăn nhiều hại tì vị, của nhiều hại chí khí. (Đa thực thương vị, đa tài thương khí). (Chiến-quốc-sách)
- Miếng ăn là miếng tồi tàn,
Mất đi một miếng lộn gan lên đầu. Ca-dao
- Tham ăn lấy răng đào mồ. Tục-ngữ
- Một cái bụng đầy không thể chứa được một tinh thần tế nhị. Apotolins
- Sự tham ăn giết nhiều người hơn là gươm. PA. Manzolin
- Tham thực cực thân. Tục-ngữ
- Háu ăn là bản tính của loài vật. Kegemni