Phần nầy chúng tôi dùng Tây lịch đối chiếu cho độc giả dễ nhớ
(Năm tr. T.L.
Các đời vua liên hệ
Những việc quan trọng của Chư Tử)
551
Châu Linh vương năm thứ 21
Khổng Tử sanh, tên Khâu tự Trọng Ni.
545
Châu Linh vương năm thứ 27
Nhan Lộ sanh tự Vô Do, cha của Nhan Hồi nhỏ hơn Khổng Tử 6 tuổi.
544
Châu Cảnh vương năm đầu
Nhiễm Canh sanh, tự Bá Ngưu nhỏ hơn Khổng Tử 7 tuổi
542
Châu Cảnh vương năm thứ 3
Trọng Do sanh, tự Tử Lộ nhỏ hơn Khổng Tử 9 tuổi.
540
Châu Cảnh vương năm thứ 5
Tất điêu Khai sanh, nhỏ hơn Khổng Tử 11 tuổi.
536
Châu Cảnh vương năm thứ 9
Mẫn Tổn sanh, tự Tử Khiên nhỏ hơn Khổng Tử 15 tuổi.
532
Châu Cảnh vương năm thứ 13
Khổng Lý sanh tự Bá Ngư, nhỏ hơn Khổng Tử 19 tuổi.
525
Châu Cảnh vương năm thứ 20
Nguyên Hiếu sanh tự Tử Tư, nhỏ hơn Khổng Tử 26 tuổi.
522
Châu Cảnh vương năm thứ 23
Nhiễm Cầu, tự Tử Hữu sanh. Nhiễm Ung, tự Trọng Cung sanh, hai ông đều nhỏ hơn Khổng Tử 29 tuổi.
521
Châu Cảnh vương năm thứ 24
Năm sanh của các ông Nhan Hồi tự Tử Uyên, Cao Sài tự Tử Cao, Vu mã Thi tự Tử Kỳ. Mỗi người đều nhỏ hơn Khổng Tử 30 tuổi.
520
Châu Cảnh vương năm thứ 25
Đoan mộc Tứ tự Tử Cống sanh. Nhỏ hơn Khổng Tử 31 tuổi.
518
Châu Kỉnh vương năm thứ 2
Khổng Tử qua nhà Châu xem sách gặp Trưng tàng sử Lý Nhĩ. Sử ký nói Lý Nhĩ là Lão Tử.
515
Châu Kỉnh vương năm thứ 5
Phàn Tu tự Tử Trì sanh. Nhỏ hơn Khổng Tử 36 tuổi.
507
Châu Kỉnh vương năm thứ 13
Bốc Thương tự Tử Hạ sanh. Nhỏ hơn Khổng Tử 44 tuổi.
506
Châu Kỉnh vương năm thứ 14
Ngôn Yển tự Tử Du sanh. Nhỏ hơn Khổng Tử 45 tuổi.
505
Châu Kỉnh vương năm thứ 15
Tăng Sâm tự Tử Dư sanh. Nhỏ hơn Khổng Tử 46 tuổi.
503
Châu Kỉnh vương năm thứ 17
Chuyên Tôn Sư tự Tử Trương sanh. Nhỏ hơn Khổng Tử 48 tuổi.
500
Châu Kỉnh vương năm thứ 20
Khổng Tử làm Tư khấu nước Lỗ rồi sau đó ra đi.
495
Châu Kỉnh vương năm thứ 25
Khổng Lý, Nhan Hồi mất. Khổng Cấp tự Tử Tư sanh [cháu Khổng Tử].
486
Châu Kỉnh vương năm thứ 36
Khổng Tử trở về nước Lỗ, ông đã xa nước Lỗ tất cả 14 năm.
480
Châu Kỉnh vương năm thứ 40
Trọng Do tử nạn ở nước Vệ.
479
Châu Kỉnh vương năm thứ 41
Khổng Tử mất. Nhằm năm Lỗ Ai Công thứ 16.
468
Châu Định vương năm đầu
Mặc Tử, tên Địch sanh [theo tài liệu của Lương Khải Siêu].
439
Châu Khả vương năm thứ 2
Mặc Tử qua Sở du thuyết, dâng sách cho Sở Vương.
406
Châu Uy Liệt vương năm thứ 20
Khổng Cấp mất [cháu Khổng Tử, tự Tử Tư].
374
Châu Liệt vương năm thứ 2
Thái sử Chiêm nhà Châu vào nước Tần [có thuyết cho ông là Lão Tử].
372
Châu Liệt vương năm thứ 4
Mạnh Tử, tên Kha sanh [theo tài liệu của Địch tử Kỳ].
369
Châu Liệt vương năm thứ 7
Trang Tử tên Châu sanh [theo tài liệu của Mã di Sơ].
361
Châu Hiển vương năm thứ 8
Huệ Thi làm tướng nước Ngụy.
359
Châu Hiển vương năm thứ 10
Vệ Ưởng vào nước Tần ra mắt Hiếu Công.
351
Châu Hiển vương năm thứ 18
Thân Bất Hại làm tướng nước Hàn.
347
Châu Hiển vương năm thứ 22
Vệ Ưởng làm tướng nước Tần.
343
Châu Hiển vương năm thứ 26
Khuất Nguyên sanh. Nhằm Sở Tuyên vương năm thứ 27.
341
Châu Hiển vương năm thứ 28
Tần phong Vệ Ưởng về đất Thương gọi là Thương Quân.
338
Châu Hiển vương năm thứ 31
Tần giết Vệ Ưởng.
337
Châu Hiển vương năm thứ 32
Thân Bất Hại mất.
334
Châu Hiển vương năm thứ 37
Tô Tần làm Tung ước trưởng. Hợp Tung thành ở năm nầy.
328
Châu Hiển vương năm thứ 41
Trương Nghi làm tướng nước Tần.
320
Châu Thận Tịnh vương năm đầu
Tô Tần bị đâm chết ở Tề, Mạnh Tử đến Ngụy gặp Huệ Vương.
319
Châu Thận Tịnh vương năm thứ 2
Mạnh Tử bỏ Ngụy qua Tề.
310
Châu Noãn vương năm thứ 5
Trương Nghi đi làm tướng nước Ngụy. Huệ Thi ra đi.
309
Châu Noãn vương năm thứ 6
Trương Nghi mất ở nước Ngụy.
289
Châu Noãn vương năm thứ 26
Mạnh Tử mất [theo tài liệu của Địch tử Kỳ].
286
Châu Noãn vương năm thứ 29
Trang Tử mất [theo tài liệu của Mã Di Sơ]
264
Châu Noãn vương năm thứ 51
Tuân Tử [tên Huống] du thuyết ở Tề.
257
Châu Noãn vương năm thứ 58
Công tôn Long đến thuyết Bình nguyên Quân.
255
Sở Khảo Liệt vương năm thứ 8 [nhà Châu mất]
Tuân Tử làm quan Lịnh đất Lan Lăng của Sở.
249
Tần Trung Tương vương năm đầu
Lữ bất Vi làm tướng quốc nước Tần.
239
Tần Vương Chánh năm thứ 8
Viết xong pho Lã thị Xuân Thu.
237
Tần Vương Chánh năm thứ 10
Lữ bất Vi bị bãi chức, ra đất Thục rồi tự sát.
233
Tần Vương Chánh năm thứ 14
Hàn Phi vào nước Tần bị hại.
214
Tần Thủy Hoàng năm thứ 33
Lý Tư làm thừa tướng.
213
Tần Thủy Hoàng năm thứ 34
Theo đề nghị của Lý Tư, hạ lịnh đốt sách.
208
Tần Nhị Thế năm thứ 2
Lý Tư bị giết [năm sau nhà Tần mất].
203
Nhà Sở năm thứ 4. Năm sau nhà Sở bị diệt, Hán thống nhứt.
Bằng Triệt khuyên Hàn Tín tự lập.
200
Hán Cao Đế năm thứ 7
Giả Nghị sanh.
196
Hán Cao Đế năm thứ 11
Lục Giả đi sứ Việt Nam. Phong Triệu Đà làm Nam Việt vương.
179
Hán Văn Đế năm đầu
Lục Giả lại đi sứ Việt Nam bảo Triệu Đà bỏ đế hiệu.
168
Hán Văn Đế năm thứ 12
Giả Nghị chết.
164
Hán Văn Đế năm thứ 16
Phong Lưu An làm Hoài Nam vương.
154
Hán Cảnh Đế năm thứ 3
Triệu Thố bị giết.
134
Hán Võ Đế Ngươn quang năm đầu
Đối sách lần thứ nhứt của Đổng trọng Thư.
122
Hán Võ Vương Ngươn thú năm đầu
Lưu An tự sát.
80
Hán Chiêu Đế Ngươn phụng năm thứ 2
Lưu Hướng sanh, tự Tử Chánh. Ban đầu tên Cánh Sanh.
53
Hán Tuyên Đế Cam Lộ năm đầu
Dương Hùng sanh, tự Tử Vân.
26
Hán Thành Đế Hà Bình năm thứ 3
Lưu Hướng phong chiếu lãnh chức Hiệu trung bí thơ.
8
Hán Thành Đế Tuy Hòa, năm đầu
Lưu Hướng mất.
[Nước Việt Nam ta bắt đầu có sử, theo tài liệu kê cứu được, bắt đầu từ đời nhà Thục [258-207 trước T.L.] lúc đó Khổng Tử đã qua đời được 221 năm và Mặc Tử, Mạnh Tử, Trang Tử cũng đều qua đời, duy chỉ còn có Tuân Tử, Lữ bất Vi, Hàn Phi, Lý Tư.
Nước Pháp có sử vào năm 151 [trước T.L.] tức sau ta 107 năm, vào thời Hán Cảnh đế, tức là lúc Bách Gia Chư Tử đã suy tàn.]