Abbas, "vị anh hùng tượng trưng" của triều đại nhà Abbas, 188
Abdullah ibn Abbas, bạn đồng hành và là người truyền thuật tích cũ, 304
Abú Kidr = cha của cái nồi nấu, sđd.

Abú Shámah = cha của vết ruồi trên má, 269
Abú Shámmah = cha của khứu giác hoặc chiếc mũi, sđd.
Abú Shawárib = cha của bộ râu mép, sđd.
Abu Shiháb, cha của vì sao băng = yêu ma, 221
Abú Yakzán = kẻ đánh thức = con lừa, 16
= con gà trống, 18
Ad = bộ lạc của người Ả Rập thời tiền sử, 65
Adab = bất cứ thứ gì nằm giữa nền giáo dục tốt và phép ứng xử hay, 132
Aghá = chủ nhân, từ dùng lịch sự để gọi một hoạn quan, 235
Ahdab, kẻ gù lưng = từ cổ là Ak'as, 213
A'in = Kẻ gieo rắc quỷ nhãn (mắt ác), 123
Ajal = thời hạn đã định của cuộc đời, 74
'Ajami = người ngoại quốc, đặc biệt là người Ba Tư, 120
Ajuz, từ chỉ bà già, mang hàm ý xúc phạm nặng nề; nên dùng Shaybah, 174
Akásirah = Các đời vua Kisra, 75
Akrás = bánh ngọt, 83
Al-Aftah = Kẻ Trán Rộng, 17
Al-Ajam = vùng đất không phải của người Ả Rập, tức Ba Tư, 2
Al-Amin, con trai và người kế vị của Hárún al-Rashíd, 185
Al-Aríf = giám thị, 231
Al-Asr = thời điểm hoặc lời nguyện lúc giữa chiều, 240
Al-Bashárah = quà báo tin vui, phần thưởng, 30
Al-Bostáni = người làm vườn, họ lấy theo nghề nghiệp gốc của gia đình, 266
Al-Faranj = người Châu Âu, 296
Al-Hasá = vùng đồng bằng rải sỏi, nằm về phía tây Damascus, 234
Al-Kahánah = nghề thuật của một Káhin hay thầy bói, 28
Al-Maamún, con trai và người kế vị của Hárún al-Rashíd, 185
Al-Málihah = cô gái vị muối; người đẹp, 340
Al-Mustansir bi'llah = kẻ cầu xin sự trợ giúp nơi Allah, 317
Al-Nashshár = việc xẻ gỗ, 335
Al-Níl = mùa nước lũ trùng với thời điểm giữa mùa hè, 290
Al-Rauzah = những khu vườn, 291
Al-Safar Zafar = đi du ngoạn là chiến thắng, 250
Al-Sahr = ma thuật, hắc thuật, 305
Al-Záhir bi'llah = kẻ nổi trội nhờ sắc lệnh của Allah, 317
Al-Zalamah (những kẻ bạo chúa, áp bức) = cảnh sát và giới chức trách, 273
Allah! Allah! = ta nhân danh Chúa mà nài xin ngươi, Rải rác khắp nơi
Allah đã phán rằng, công thức trích dẫn từ kinh Koran, 61
Allah Karím = Allah là đấng tối cao nhân ái, 32
Allah sẽ mở lối cho ngươi, công thức dùng để từ chối, sđd.
Ailaho a'alam = Chúa là đấng thông tuệ tất cả, 2; 50
Allahumma = Yá Allah kèm theo sự nhấn mạnh, 39
Amán = sự khoan dung, lòng thương xót, 342
354Amír = Chỉ huy quân sự, 259
Amír al-Muuminín = Thủ lĩnh của các tín đồ, 112
Amrad = thiếu niên tuấn tú không râu, có nét ẻo lả, 327
Amsár = các thành phố, 11
Amshát (những chiếc lược) có lẽ = Kunáfah (mì sợi mảnh), 83
Andam = loại nhựa cây gọi là huyết giác; gỗ vang, 176
Arab al-Arabá = các bộ lạc tiền sử của người Ả Rập, 112
Arab al-Musta'ajimah = những người Ả Rập bị đồng hóa thành ngoại tộc, sđd.
Arab al-Musta'aribah = những người Ả Rập nhập tịch, sđd.
Arab al-Muta'arribah = những người mang dòng máu Ả Rập, sđd.
Arakiyah = chiếc mũ sọ màu trắng, 215
Ardabb (Irdabb) = khoảng năm thùng (đong lường), 263
Arún (tiếng Híp-ri) = trong bộ áo lót, 78
Asal-nahl = mật ong rừng, 271
Ashkánián = dòng dõi các vị vua Ba Tư, 78
Kính trắc tinh, cha đẻ của dụng cụ đo thiên văn thời nay, 304
Atr = bất kỳ loại nước hoa nào, 335
Auhashtani = ngươi đã khiến ta phải cô quạnh, 62
Awálim số nhiều của Alimah = các cô gái múa vũ, 214
Aysh (tiếng Ai Cập) = thay cho từ "Má" mang nghĩa cổ điển là "cái gì", 79
Aywa (đọc chệch từ Ay w' Alláhi) = Vâng, thề có Allah, 303
Azim = từ cảm thán "quái quỷ" hoặc "tuyệt vời ông mặt trời", 178
Báb = cổng thành; chương sách, 136
Báb al-Farádís = cổng vườn tại Damascus, 240
Babel = Cổng trời, 85
Đứa trẻ trong mắt = con ngươi, 100
Lời từ biệt hấp hối của người Badawi, 75
Bádhanj = ống thông gió, thiết bị làm mát, 257
Badmasti = cơn say rượu ngông cuồng, quậy phá, 88
Baghlah = con la cái, 129
Bahr = vùng nước được đào hoặc xẻ trong lòng đất, biển, hoặc sông lớn, 44
Bahr al-muhít = đại dương bao la bao quanh thế giới, 133
Balid = kẻ khờ khạo, 17
Ballán = gia nhân phục vụ trong nhà tắm công cộng, 311
Ballánah = nữ tỳ phục vụ trong nhà tắm công cộng, sđd.
Banj = Nibanj = cây gai dầu gây mê, 70
Baradiyah = cái vại miệng rộng, 36
Bárid = kẻ phù phiếm, ngu ngốc, nhạt nhẽo, 213
Lúa mạch, thức ăn cho ngựa, 345
Dòng họ Barmecides, 188
Những bức tượng bazan trong các tàn tích ở Hauran khơi gợi ý tưởng về con người bị hóa thành đá đen, 170
Basil = cây húng quế Ấn Độ, Ocymum basilicum, 19
Húng quế ven cầu = cây bạc hà Âu, 91
Hình phạt đánh bằng gậy vào gan bàn chân đối với phụ nữ, 183
Bayáz al-Sultáni = loại thạch cao thượng hạng, 270
Khu chợ ở Damascus nổi tiếng từ thời Trung Cổ, 2
Hành vi trừng phạt hoặc ruồng bỏ người vợ không chung thủy tuy không hợp pháp nhưng thường được châm chước bỏ qua, 181
Trước thánh nhan Allah = vì tình yêu đối với Chúa, 135
Bi'l-Salámah = cầu được bình an (nhằm xua đuổi con mắt quỷ), 288
Birkat al-Habash = hồ nước Abyssinian, 291
Bismillah = nhân danh Thượng Đế, 40
—— câu nói cửa miệng trước khi hành động, 80
—— lời từ khước một cách lịch sự, 98
—— = "thôi, hãy bắt tay vào việc đi!", 264
Đàn ông da đen rất được lòng những phụ nữ hư hỏng, 6
Người mù khét tiếng vì sự hỗn láo, v.v., 330
Việc làm mù mắt là chuyện thường thấy ở phương Đông, cách thức thực hiện, 108
Khăn xếp màu xanh lam và vàng là trang phục bắt buộc đối với người Cơ Đốc giáo và Do Thái giáo, 77
Mụn nhọt và trứng cá được cho là do chân tóc bị gãy gây ra, 275
Lồng ngực nở nang vì sung sướng, 48
Lồng ngực thắt lại, trái ngược với lồng ngực nở nang (48), 119
Ngai cưới của cô dâu, 215
Búzah = loại bia làm từ ngũ cốc, 72
Cư dân Cairo nổi tiếng là những kẻ truỵ lạc, 298
Cairo sẽ chẳng là gì nếu thiếu đi dòng sông Nile, 295
Lạc đà, cách thức làm thịt, 347
Những chiếc giường làm bằng thảm trải, 294
Những lời trêu chọc hoặc đùa cợt được chấp nhận ngay cả với những phụ nữ đoan trang, 267
Tiếng nhai thức ăn tóp tép là dấu hiệu của giáo dục tốt, 345
Giai thoại về ván cờ, 132
Trẻ em được cõng vắt ngang hông hoặc trên vai, 308
355Quyền lợi của trinh nữ, 190
Hành động vỗ tay để gọi gia nhân, 177
Những cô gái trẻ thông minh là mối nguy hiểm ở phương Đông, 15
Việc thụ thai ngay trong đêm tân hôn là điều hiếm thấy, 227
Thú nhận sau thời gian giấu giếm là đặc tính của tầng lớp nô lệ, 53
Lời thú tội từ phía tội phạm là yêu cầu bắt buộc của Luật Hồi giáo, 274
Sự hỗn độn trong các phép ẩn dụ là đặc trưng của bộ Nghìn Lẻ Một Đêm, 86
Ngắm cảnh phố phường là một trong những niềm vui của chốn Hậu cung, 319
Xác chết sẽ làm ô uế bất cứ ai chạm vào nó, 295
Chặt đứt tay phải là hình phạt theo kinh Koran dành cho tội trộm cắp, 274
Cắt dây rốn là nghi thức chuẩn bị trước khi đặt tên cho trẻ sơ sinh, 231
Vượt rào = phá vỡ những giới hạn, 349
Dajlah = sông Tigris, tiếng Híp-ri là Hid-dekel, 180
Dakhíl-ak = xin ẩn mình dưới sự che chở của ngài, 61
Phụ nữ Damascus nổi tiếng vì lòng ghen tuông cay đắng và hung hãn, 295
Darabukkah = loại trống nhỏ cầm tay, 311
Darbar = buổi diện kiến công khai trước công chúng, 29
Dastúr = sự cho phép, sự chuẩn y, 66
Con gái của chú tôi = vợ tôi, 69
Daurak = chiếc bình cổ hẹp, 36
Bất chấp cả mũi của hắn = làm trái ý muốn của hắn, 26
Số mệnh làm mù lòa đôi mắt phàm nhân, 67
Dinár = đồng tiền vàng, tiền Daric, tiền Miskál, 32
Dirham = đồng tiền bạc, 33
"Chó" và "lợn" là những từ lăng mạ phổ biến, 188
Uống trước một ngụm để chứng tỏ thức uống không bị bỏ độc, 88; 295
Cái gọi là "cú rơi" tử hình không hề tồn tại ở giá treo cổ phương Đông, 260
Dunyázád = người giải thoát thế gian, 14
Bão bụi ở các vùng đất nhiệt đới, 111
Dáng đi uyển chuyển của voi (theo quan niệm người Hindu) = dáng đi uyển chuyển và duyên dáng, 217
Những suy luận mang tính nhục dục được rút ra từ các bộ phận trên cơ thể, 350
Chân lý vĩnh cửu của bộ Nghìn Lẻ Một Đêm, 7
Hoạn quan là người mai mối tuyệt vời nhất, 282
Hoạn quan được thuê làm người khuân vác, 343
Tổng quản hoạn quan là một kẻ cậy quyền hống hách vô cùng quan trọng, 283
Các loại hoạn quan khác nhau, 132
Những công thức uyển ngữ để tránh nhắc đến những vấn đề khó chịu, 31
Sự phóng đại là một phần của sự hài hước, 12
Lông mày liền nét được coi là đại mỹ nhân ở Ả Rập, 227
Đôi mắt của ta = những người cưng của ta, 163
Khăn che mặt = "túi đựng mõm ngựa", 82
Fakír = kẻ khất thực tôn giáo nói chung, 95
Chim ưng = làm mù mắt con mồi, 51
Fals ahmar = một xu đỏ rách việc, 321
Faráiz = những mệnh lệnh được quy định rõ ràng trong kinh Koran, 169
Farajíyah = chiếc áo choàng dài tay rộng, 210, 321
Fass = mặt nhẫn, đá quý mài khum không có các mặt cắt, vật chứa đựng thay cho vật được chứa, 165
Fata = một thiếu niên; một người hào hiệp, v.v., 67
Những đặc ân báo hiệu sự sụp đổ sắp tới, 48
Sự đồi trụy của phụ nữ luôn đi đôi với sự lệch lạc trong sở thích, 73
Fiat injustitia ruat cœlum (Hãy thực thi công lý dẫu trời có sụp xuống), 253
Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất được đặt lên đầu để bày tỏ sự kính trọng, 237
Fitnah = sự nổi loạn, sự quyến rũ, điều tai họa; thiếu niên kiều diễm; nước hoa kích thích tình dục, 219
Đi theo hướng mặt của mình = đi lang thang vô định, 347
Đêm thứ Sáu = đêm thứ Năm theo lịch của chúng ta, 269
Buổi lễ ngày thứ Sáu được miêu tả, 313
Trò đùa nghịch của các tiểu thư quyền quý, 328
"Trò vui" = những trò chơi khăm quy mô lớn nhất, 20
Futur = bữa ăn sáng, 300
Những điển tích liên quan đến mật và gan, 219
Ghadir = vùng đất trũng nơi nước ngấm vào lòng đất, 233
Ghamz = hành động nháy mắt, ra hiệu bằng mắt, 292
Gharíb = người ngoại quốc, 95
Ghawází = những cô gái hát xướng, 214
Ghazl al-banát (nghề kéo sợi của các thiếu nữ) = món mì sợi mảnh, 83
Ghilmán = Wuldán, những thiếu nam tuấn tú chốn Thiên đàng, 211
Ghútah = vùng đất trũng rậm rạp cây cối, 115
356Ghúlah = nữ yêu tinh ăn thịt người, 55
Đi thẳng vào vấn đề được ưa chuộng hơn là kiểu yêu đương vòng vo tam quốc, 268
Tiền tài đem lại sự táo bạo, 340
Tầng trệt thường được cho thuê làm cửa hàng, 319
Habb = hạt giống của tâm hồn, 250
Habbániyah = khu vực của những người bán ngũ cốc, 269
Habíb, từ uyển ngữ dùng để chỉ người tình, 223
Hayhát, từ tượng thanh = tiếng thở dài hỡi ôi!, 76
Tóc hoặc là nên để mọc tự nhiên hoàn toàn, hoặc là cạo sạch, 308
Thuốc nhuộm tóc đều có nguồn gốc từ thực vật, 326
Halab = thành phố Aleppo, 292
Việc đi nhà tắm công cộng Hammam = dấu hiệu của việc bình phục sức khỏe, 288
——, chứng tỏ kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ đã qua, 286
Harím = Harem, từ dùng để chỉ những người sống trong hậu cung, người vợ, v.v., 165
Harísah, món ăn rất được ưa chuộng, 131
Hasanta ya Hasan = thật tuyệt vời, Benedetto!, 251
Hashísh, chất kích thích làm từ cây gai dầu, 225
Hãy nhanh chân đến với sự cứu rỗi, một phần của tiếng gọi cầu nguyện Azán, 224
Hátif = giọng nói kỳ bí từ cõi vô hình, 142
Hauk! Hauk! = tiếng lừa kêu hộc hộc!, 221
Đầu chui vào rọ = tự sỏ cổ vào tròng thòng lọng, 179
Thiếu nữ ngực nở là hình mẫu yêu thích của những người kể chuyện Ả Rập, 84
Lợn, từ lăng mạ phổ biến, 188
Tử vi số mệnh, v.v., 213
Trò đùa bạo lực thường kết thúc bằng hình phạt đòn roi vào gan bàn chân, 325
Ngôi nhà của sự bình yên = thành phố Baghdad, 139
Những ngôi nhà tang lễ trong nghĩa trang Hồi giáo, 94
Hành động huýt sáo không phải là sở thích của người theo đạo Hồi, 311
Kẻ gù lưng thường bị nhìn với ánh mắt sợ hãi và ghê tởm, 258
Húr al-Ayn = những thiếu nữ với tròng mắt đen trắng phân minh, 90
Hurr = người tao nhã, quý ông, 254
Sự vội vã bắt nguồn từ địa ngục, 264
Iblis = Kẻ mang lại sự tuyệt vọng, 13
Ibn Harám = con của kẻ ngoại tình, lời lăng mạ không nhất thiết nhắm vào cha mẹ, 231
Ibrat = cây kim khắc và Ibrat = sự cảnh báo, một cặp chơi chữ ưa thích, 104
Ibrík = cái bình có vòi, và Tisht = cái chậu, dùng để rửa tay, 241
Id al-Kabír = Đại lễ hội, 28
Ifrít, được chia thành hai giống loài giống như loài người, 11
Ifritah = nữ yêu tinh Ifrit, 34
Ihdák = sự bao bọc xung quanh, giống như tròng trắng bao quanh tròng đen của mắt, 49
Ihtizáz = run lên vì sung sướng, 50
Iklíl = mão triều thiên, nay không còn dùng nữa, 270
Iklím = bảy vùng khí hậu theo Ptolemy, 233
Ilm al-Ruháni = Chủ nghĩa thông linh, 305
Việc ứng tác thơ ca vẫn rất phổ biến giữa những người Badawin, 39
Loạn luân là hợp pháp ở các dân tộc cổ đại, 110
Luật thừa kế được định đoạt bởi kinh Koran, 174
Inshád = hành động thề thốt nhân danh Allah, 11
Sự hỗn láo và phóng túng của các cung nữ trong hoàng cung, 286
Trí tuệ của loài người mạnh mẽ hơn trí tuệ của một tên Jinni, 43
Bị thương tổn từ bên trong = đau thắt trong lòng, 5
Inwá = trò búng hạt chà là, 25
Ishá = canh giờ đầu tiên của ban đêm, 175
Izár = tấm vải lớn choàng bên ngoài như khăn che, 163
Ja'afar = kẻ tạo nên sự tương phản mạnh mẽ với chủ nhân của mình, 102
Jahárkas = tiếng Ba Tư Chehár-kas, bốn người, 266
Jannat al-Na'ím = Vườn địa đàng tức Thiên đường, 98
Jazírah = Bán đảo, Ả Rập, 2
Jazírát al-Khálidát = Quần đảo vĩnh cửu = Quần đảo Canary, 141
Jilá = nghi thức vén khăn che mặt cô dâu trước chú rể, 174
Jinn = giống như genie trong tiếng Pháp, Rakshasa hay Yaksha trong tiếng Hindu, 10
Nhân vật Joseph trong kinh Koran rất khác với nhân vật trong sách Sáng thế ký, 13
Judri = bệnh đậu mùa, 256
Junún = chứng điên loạn, 10
Ká'ah = sảnh lớn ở tầng trệt, 85
Ká'ah (phòng khách) = ngôi nhà đẹp, biệt trạch, 292
Đàn ông Kabul khét tiếng với tệ nạn quan hệ đồng tính nam, 299
Káf, theo dân gian = dãy núi Caucasus, 72, 133
357Kahbah = đĩ điếm, 70
Kahílat al-taraf = đôi mắt có viền lông mi được kẻ phấn Kohl, 63
Kahkahah = tiếng cười lớn ha hả như ngựa hý, 350
Kahramánát = bà vú em trông trẻ, 231
Káid = người dẫn đường, thủ lĩnh, 330
Kalam = cây bút sậy, 128
Kalám al-Mubáh = những lời nói được phép, 29
Kalandar = tu sĩ khất thực, 94
Kámat Alfiyyah = vóc dáng thẳng tắp như chữ cái Alif, 85
Kamís = áo lót trong, v.v., 293
Kat'a = miếng da nhỏ, 20
Katá = chim gà cát, 131
Katf = hành động trói quặt tay ra sau lưng, 106
Kathá-Sarit-Ságara = bản thơ ca chuyển thể từ tác phẩm Vrihat-Kathá, 12
Kaus al-Banduk = cung bắn đạn đất sét, 10
Kausar = một địa danh quen thuộc trong thơ ca, 241
Kawwád = kẻ dắt mối, tú ông, 316
Káyánián = dòng dõi các vị vua Ba Tư, 75
Kaylúlah = giấc ngủ trưa, 51
Kaysariyah = loại chợ cao cấp hơn chợ thông thường, 266
Kazi = thẩm phán giải quyết các vấn đề tôn giáo, 21
Khăn tay khoan hồng, 343
Khádim = gia nhân, từ dùng lịch sự để gọi một kẻ đã bị hoạn, 235
Khalí'a = kẻ rách rưới, nát rượu; kẻ hay đùa cợt tếu táo, 311
Khalífah = Người đại diện của Allah; người kế vị của một bậc thánh nhân, 184
Khan = quán trọ lữ hành, 92
Khan Al-Masrúr, ở Cairo, nổi tiếng vào thế kỷ 15, 265
Khanjar = dao găm ngắn, 232
Khatmah = việc đọc hoặc tụng toàn bộ kinh Koran, 277
Khinzír = con lợn, 108
Khubz = bánh mì dẹt nướng, 131
Khuff = giày đi bộ, 82
Khyas, Khyas, từ tượng thanh, dùng trong một câu thần chú đi biển, 228
Thợ cạo của nhà vua là người có địa vị cao, 351
"Nụ hôn là chiếc chìa khóa mở cửa trái tim thiếu nữ", 323
Hôn lên mắt là cử chỉ chào hỏi của cha dành cho con, 125
Kohl = bột antimony dùng để kẻ viền mí mắt, 89
—— được dùng như thành ngữ, 278
Kinh Koran được trích dẫn (xx.), 2
—— (ii. 34), 13
—— (xxv. 31), sđd.
—— (xix. 69), sđd.
—— (xxvi.), 39
—— (xxvii.), 42
—— (v., xx.), 119
—— (vii., xviii.), 169
—— (i.), 208
—— (lvi. 9), 211
—— (lx.), 220
—— (v.), 240
—— (cviii.), 241
—— (xvii.), 249
—— (xxxvi. 69), 251
—— (cv.), 256
—— (ii., ix.), 257
—— (v.), 274
—— (viii. 17), sđd.
—— (iii.), 298
—— (iii. 128), 307
Kufr = hành vi chối bỏ Chân lý tôn giáo, 169
Kulkasá = củ khoai môn, 272
Kullah = bình đựng nước lọc có cổ, 36
Kumkum = cái chai hình quả bầu dùng để vẩy nước hoa, 42
Kári = giáo viên dạy cách phát âm chuẩn kinh Koran, 113
Kurrat al-Ayn = sự mát mẻ của đôi mắt, 72
Kurs đã thay thế cho vị trí của Iklíl, 270
Kursi (ghế dài, ngai vàng) = giá sách hoặc ghế nhỏ để đặt kinh Koran, 167
Kush'arírah = hiện tượng nổi da gà, triệu chứng của niềm vui hoặc nỗi sợ tột độ, 251
La'abat = một món đồ chơi, con rối, hình nhân, 245
Lá adamnák = Cầu mong Thiên đường không tước đoạt ngài khỏi chúng tôi, 268
Labbayka = Có tôi đây, tiếng gọi được gọi là Talbiyah, 226
Laylat al-Wafá = đêm dâng nước đầy sông Nile, 291
Lá Haula, v.v. = không có đấng tối cao nào khác, v.v., 69
Lá tawáhishná = xin đừng biến chúng tôi thành kẻ cô quạnh, 62
Lá tawákhizná = xin đừng trừng phạt chúng tôi = xin hãy tha thứ cho chúng tôi, 164
Khoảng thời gian cuối đêm = những giờ nằm giữa giấc ngủ cuối và lúc bình minh, 24
Cười vào mặt người khác không được coi là sự lăng mạ, 320
Tiếng cười hiếm hoi và là dấu hiệu của một tâm hồn đang bận lòng, 248
Hơi thở sống trong mũi = tim đập chân tay run lẩy bẩy, 42
358Mẹ nào con nấy, 299
Gan = nơi ngự trị của đam mê và cảm xúc, 27
Loghah = ngôn ngữ Ả Rập, đồng thời là một cuốn từ vựng, từ điển, 251
Xõa tóc là hành vi bất nhã của phụ nữ, chỉ được phép làm khi gặp tai họa lớn, 314
Lukmah = một miếng ăn ngập miệng, 261
Madfa' = khẩu đại bác, dấu hiệu cho thấy niên đại hiện đại, 223
Những ngọn núi nam châm, câu chuyện hoang đường có lẽ bắt nguồn từ các dòng hải lưu, 140
Áo giáp xích và áo giáp lưới là hình ảnh ví von cho dòng suối lấp lánh, 291
Ma'ín, Ma'ún = kẻ bị dính ánh mắt quỷ, 123
Majnún = kẻ điên loạn, 10
Việc đi tiểu tiện, 259
Mahkamah = Tòa án của vị Thẩm phán Kazi, 21
Malik hoặc Malak = Thiên thần hoặc Bậc quân vương, 253
Mamlúk = những nô lệ da trắng được huấn luyện để trở thành chiến binh, 81
Márid = tên yêu tinh Jinni cứng đầu ngang ngạnh, 41
Máristán (bắt nguồn từ tiếng Ba Tư Bímáristán = nơi chữa bệnh), 288
Marmar = đá cẩm thạch, 295
Hôn nhân không có hiệu lực nếu chưa nhận được sính lễ, 276
Mashá ilí = kẻ cầm ngọn đuốc (Mash'al), 259
Masíhi = tín đồ đi theo Đấng Mê-si, 258
Maskhút = kẻ bị biến hình (hầu hết thành những hình thù ghê rợn); một bức tượng đá, 165
Massage (đấm bóp, xoa bóp), 172
Mausil (Mosul) ám chỉ sự hợp lưu giữa xứ Assyria và Babylonia, 82
Maydán = bãi duyệt binh, quảng trường, 46
Maymúnah, cái tên quen thuộc nay đã rơi vào quên lãng, 57
Thịt hiếm khi được nhuộm màu vào thời hiện đại, 310
Thương nhân và chủ tiệm mang theo gươm kiếm, 54
Miao hoặc Mau = tiếng mèo kêu, 220
Mikra'ah = roi làm bằng lá cọ, 99
Mihráb và Tháp giáo đường, phải chăng là biểu tượng của nữ thần Vệ Nữ và thần sinh thực khí Priapus?, 166
Milh = muối, 340
Các phép lạ được thực hiện tại lăng mộ của các vị thánh, 241
Miskál = 71-72 gram vàng, dùng làm đơn vị tương đương đồng dinar, 126
Mizr, Mizar = bia, 72
Nốt ruồi được so sánh với những hạt ngọc trai, 177
Thứ Hai = ngày thứ hai, tính từ ngày Sabát (thứ Bảy), 266
Tiền được giấu trong góc chiếc khăn tay, 271
Những kẻ chột mắt là điềm gở nếu gặp phải trên đường, 333
Vải Mosul = vải muslin, 229
Gò đống = những bãi rác nằm ở ngoại vi các thành phố phương Đông, 71
Miệng được so sánh với chiếc nhẫn của vua Sulayman, 84
Mu'arras = kẻ dắt mối, tú ông, 338
Muháfiz = thống đốc tỉnh, 259
Muhakkak = kiểu chữ viết tay trong triều đình, 129
Muhammarah = món thịt thái lát tẩm ướp rán kỹ, 286
Mujtabá = Kẻ được tuyển chọn, 77
Munakkishah = nữ nghệ nhân vẽ henna lên mặt, 270
Murtazá = Kẻ được tôn vinh, 77
Mustapha = Kẻ được chọn lựa, sđd.
Mutawalli = Cảnh sát trưởng, 259
Muzayyin = Figaro của phương Đông, 304
Nabút = cây gậy dài, 234
Nadd, một loại hương liệu tổng hợp, 310
Naddábah = người phụ nữ chuyên khóc thuê trong đám tang, 311
Nadím = bạn uống rượu cùng, 46
Nafas = hơi thở, 107
Nafs = linh hồn, sự sống, sđd.
Nahás asfar = đồng thau, 40
Nahás (ahmar) = đồng đỏ, sđd.
Nahnu málihín = chúng ta đã gắn kết bằng giao ước muối mặn, 344
Nahs = xui xẻo, tồi tệ, 301
Naihah = người khóc thuê chuyên nghiệp trong đám tang, 311
Cách nói uyển ngữ về sự khỏa thân, 327
Nakíb = người dẫn đầu đoàn lữ hành, thủ lĩnh, hội trưởng, 269
Việc đưa tên Allah vào một câu chuyện đồi trụy mang đậm bản sắc Ai Cập, 12
Narjis = hoa thủy tiên, 294
Naskh = kiểu chữ viết sao chép, 128
Nasráni = tín đồ đi theo Vị đến từ Nazareth, 258
Nat'a = tấm da thú dùng làm khăn trải bàn, 20
Nata' al-dam = tấm da đẫm máu, 318
Rốn dưới góc độ vẻ đẹp và sức khỏe, 84
Vị trí ngồi gần là biểu hiện của sự kính trọng, 250
Đàn ông da đen rất được lòng những phụ nữ trác táng, 6
359Trăng lưỡi liềm đánh dấu tháng Ramazán được ngóng chờ cẩn thận, 84
Nước sông Nile ngọt và nhẹ, 290
Mười chín tuổi được coi là tuổi của một cô gái ế lâu năm ở Ai Cập, 212
Sự vui đùa ồn ào bị coi là tai tiếng đối với sự "đoan trang" theo quan niệm Hồi giáo, 95
Không có chuyện cho không dâng không là một quy tắc danh dự trong chuyện chăn gối, 87
Lời thề là một điều vô cùng nghiêm túc đối với người theo đạo Hồi, 179
Oman = Miền Đông bán đảo Ả Rập, 83
Những buổi tiệc tùng hoan lạc phương Đông khác với phương Tây, 93
Mưu mẹo của kẻ dắt mối để kiếm thêm tiền, 302
Trò lừa tống tiền bằng tòng phạm cực kỳ phổ biến, 323
Cảnh tượng câu lạc bộ đua ngựa Paris đã được dự báo từ trước, 327
Lời chế nhạo về việc tuyên xưng Đấng Duy Nhất của Allah, 177
Truyện con vẹt là một mẩu chuyện dân gian phổ biến trên toàn thế giới, 52
Hành khách gặp nạn tự đứng lên nắm quyền chỉ huy, 140
Ngọc trai được cho là sẽ mất đi một phần trăm độ rạng rỡ mỗi năm, 165
Dòng dõi Peshdadians, những vị vua Ba Tư cổ đại, 75
Đồng bằng (mặt đất), các từ đồng nghĩa, 46
Đại từ nhân xưng số nhiều giống đực được dùng để thể hiện sự khiêm nhường khi một cô gái nói chuyện với người mình yêu, 98
Thơ ca của người Ả Rập đòi hỏi phải am hiểu về Sa mạc mới có thể thấu hiểu được, 230
Quả lựu được cho là chứa hạt giống từ khu vườn Địa đàng, 134
Tể tướng tự tay xách cá mang đến cho cô đầu bếp, 63
Cầu tiêu gồm một phiến đá có khe hở ở phía trước và một lỗ tròn ở phía sau, 221
Các câu tục ngữ luôn phản ánh đúng bản chất tự nhiên, 307
Tác phẩm Qanoon-e-Islam viết về chủ đề tử vi số mệnh, v.v., 213
Raydaniyah, một bãi cắm trại nằm gần Cairo, 245
Rayháni = một kiểu chữ viết uốn lượn, 128
Rais = thuyền trưởng của một con tàu, 127
Rajaz = thể thơ thứ bảy trong hệ thống vần luật Ả Rập, 251
Rajul ikhtiyár = người đàn ông trung niên, 55
Từ chối món quà là sự lăng mạ lớn nhất, 336
Hành động xé rách quần áo như dấu hiệu của nỗi buồn hoặc sự bực bội, 308
Sự tôn kính dành cho các bộ phận cơ thể, các vật phẩm cá nhân, v.v., 276
Cưỡi lừa là một tập tục lâu đời được chép trong Kinh thánh, 262
Rims cars, 131
Rozistan = trạm ban ngày, 29
Ruká'í = kiểu chữ viết thư từ, 128
Rukhám = đá alabaster, đá hoa cương trắng, 295
Ruka'tayn = lời nguyện hai cúi lạy, 142
Sa'ad = sự cát tường, sự thịnh vượng; các từ phái sinh, 9
Sabr = sự kiên nhẫn và cây lô hội, nguồn gốc của các trò chơi chữ, 138
Sadaf = vỏ ốc cowrie, 19
Sadakah = của bố thí tự nguyện, trái ngược với Zakát, 339
Sadd = bức tường, con đê, 114
Sáhib = bạn đồng hành, được dùng làm tước hiệu tể tướng, 237
Sáhib al-Shartah = đội trưởng đội tuần tra (Cảnh sát trưởng), 259
Sáhib Nafas = bậc thầy hơi thở, một vị thánh nhỏ chữa bệnh bằng cách thổi hơi, 107
Sáhil Masr = bờ sông (tại Cairo), 291
Saj'a = lối văn xuôi có vần điệu, 116
Nhắc đến Sakhr al-Jinni, 41
Sákiyah = chiếc guồng nước Ba Tư, 123
Sálih, vị tiên知 được phái đến bộ lạc Thámúd, 169
Salmá và Layla = tương đương với "Mary và Martha" của chúng tôi, 265
Sama'an wa ta atan có thể được dịch theo nhiều nghĩa khác nhau, 96
Samn = bơ sữa bò cô đặc, 144
Sár = mối thù gia tộc, cuộc trả thù máu, 101, 114
Saráwil = quần rộng thùng thình hoặc quần váy thụng, 222
Sardábeh = căn phòng ngầm dưới lòng đất, 340
Sarráf = từ "Shroff" trong tiếng Anh-Ấn, 210
Triều đại Sassanides, 75
Sawáb = phần thưởng chốn thiên đàng, 96
Sayd wa Kanas = việc săn bắn và truy đuổi thú rừng, 9
Việc nhúng vết thương cụt vào dầu sôi là cách phẫu thuật thông thường, 297
Những lọn tóc mai xoăn bên trán = lọn tóc quăn hình móc câu, v.v., 168
Việc niêm phong món ăn được đậy kín là biện pháp phòng ngừa độc dược cần thiết, 244
360Hai vùng biển = Biển Địa Trung Hải và Ấn Độ Dương, 173
Ngôi mộ, bị gọi nhầm là "một vị Wali nhỏ", 105
Bảy trường phái hoặc bản ấn bản của kinh Koran, 113
Shább = thanh niên trong độ tuổi từ tuổi dậy thì đến bốn mươi tuổi, 55
Shabistan = trạm ban đêm, 29
Shakáik al-Nu'umán = hoa hải quỳ, 175
Shahrázád = vị cứu tinh của thành phố, 14
Shahryár = người bạn của thành phố, 2
Shah Zamán = Vua của thời đại, sđd.
Shaykh = một cụ già, trưởng lão, thủ lĩnh, 26
Shaykh, Shaybah = kẻ râu tóc bạc phơ, ông già, 55
Sha'ílah = đuốc (cũng là đèn, bấc đèn, v.v.), 259
Hành động lắc và gật đầu, những bộ phận phổ biến của ngôn ngữ cơ thể, 300
Shám (Syria) = vùng đất bên trái, trái ngược với Al-Yaman = vùng đất bên phải, 83
"Sự hổ thẹn" được ngầm nhắc đến khi nguyền rủa cha mẹ của kẻ bị lăng mạ, 227
Đấm bóp đôi bàn chân, 117
Sharmutah = giẻ rách, đồ rách rưới; gái điếm; dải thịt thái nhỏ = Kadíd, 163
Shámah = Khál, vết ruồi trên má, 167
Shart = một lời kêu gọi Talbiyah đơn lẻ hoặc tiếng kêu Labbayka, 226
Shatm = những lời lăng mạ thô tục đồi trụy, 182
Shayyun li'lláhi = per amor di Dio (vì tình yêu dành cho Chúa), 329
Đàn ông rơi lệ không phải là điều nhục nhã, 68
Tên thứ một trăm của Chúa, được khắc trên chiếc nhẫn ấn triện của vua Solomon, 173
Shiháb = những ngôi sao băng, 224
Shirk (sự đồng hóa đối tác) = Chủ nghĩa tổng hợp tôn giáo, Chủ nghĩa nhị nguyên, Chủ nghĩa tam vị nhất thể, 181
Các cửa hàng kiểu nhà có gian trước gian sau, 316
Cơn rùng mình trước trạng thái thôi miên từ tính, 44
Shuhadá, các bậc tử đạo, phạm vi bao gồm rất rộng, 171
Shuhúd = những hội thẩm tại Tòa án của Kazi, 21
Shurayh, ranh mãnh hơn cả loài cáo, 252
Shúshah = chỏm tóc buộc túm trên đỉnh đầu, 308
Simát = bàn ăn tiệc, 178
Simiyá = phép thuật trắng, 305, 332
Ngồi gập đầu gối và tì ống chân là một tư thế vô cùng nhọc nhằn, 130
Nô lệ rất được lòng những phụ nữ hư hỏng, 191
Lát cắt của mặt trăng = phần khuyết của vầng trăng, 91
Lén lút đưa đàn ông vào Hậu cung, 282
Hành động giật phăng khăn xếp là một nghề kiếm ra tiền, 259
Sườn mềm mại, đặc trưng của sắc đẹp, 168
Cái chết của vua Solomon giúp xác định niên đại của một câu chuyện, 41
"Con trai" được dùng thay cho "cháu trai" mang ý nghĩa trìu mến hơn, 243
Con trai của một thế kỷ = thọ một trăm tuổi, 126
Con cái của Adam = loài người, 130
Con cháu nhà Sasan = triều đại Sassanides, 2
Người nói tự xưng mình trước, 33
Nước bọt khô đắng vì sợ hãi, 285
Cây gậy gãy ngay trận đầu = thất bại ngay trong lần thử sức đầu tiên, 64
Những giai điệu đường phố thay đổi theo thời trang, 311
Hành động đập tay phải vào tay trái là dấu hiệu của sự bực bội, 298
Đánh bằng giày, bằng cán tẩu thuốc, v.v., là hành vi lăng mạ cực kỳ nặng nề, 110
Subh-i-kázib = lúc rạng đông giả, 78
Subh-i-sádik = lúc rạng đông thật, sđd.
Hút lưỡi = "hôn bằng đôi môi phía trong", 270
Sufrah = bàn ăn, 178
Thanh kẹo đường = Zuckerpüppchen kiểu Đức, 167
Suhá, ngôi sao trong chòm Đại Hùng, sđd.
Sulayman và Sakhr al-Jinni, 42
Sullam = cái thang; cột nhục hình để đánh đòn, 331
Sulus = kiểu chữ viết trang trọng cỡ lớn, 128
Số tiền lớn được đem đi cân lên thay vì đếm, 281
Mặt trời chào đón nhà tiên tri Mohammed, 45
Các tập tục mê tín dị đoan không chỉ có ở tầng lớp hạ lưu, 40
Surriyat = người vợ lẽ, hầu thiếp, 27
Su 'ubán = con rồng, quái vật mãng xà = Tannín, 172
Su'úd được dùng như một chất khử mùi đối trọng, 279
Suwán = đá syenite, 238
Taghúm một loại tiếng gầm gừ mang tính tượng thanh, 228
Thợ may được bắt buộc phải cắt vải ngay trước mặt chủ nhân, 321
Tákiyah, chiếc mũ chỏm đội bên dưới khăn Fez, mũ sọ, 224
Talbiyah = tiếng kêu Labbayka, 226
361Tammúz = tháng Bảy, 53
Tamar Hanná = hoa cây trinh nữ, 83
Tár = đàn tambourine, khung trống lắc tay, 215
Tarbúsh = tiếng Ba Tư Sar-púsh, đồ đội đầu, sđd.
Tarík = hãy dọn đường, nhường lối, 66
Tarjumán = thông dịch viên, thông ngôn, 100
Tasbíh = lời cầu nguyện chào buổi sáng Subh, 258
Taur (Thaur, Saur), tàn tích đáng kính của thứ ngôn ngữ chưa bị phân tách, 16
Tawáshi, cái tên đầy khinh miệt dùng để chỉ một hoạn quan, 235
Nước mắt rơi vì nỗi đau chia ly trong quá khứ, 283
Một nghìn dirham và một nghìn dinar tương ứng với £125 và £500 bảng Anh, 281
Thời hạn hiếu khách kéo dài ba ngày, 3
Đánh một trận = chịu hình phạt đòn roi vào lưng, 243
Tibn = rơm nghiền nát, 16
Tobba (dòng dõi Himyaritic) = Bậc vĩ đại hoặc Tối cao, 216
Tongue of the case = những lời nói do hoàn cảnh gợi ý, 121
Tughyán = Kufr, sự chối bỏ Chân lý tôn giáo, 169
Túmár = kiểu chữ cái khổ lớn thời cổ, 129
Khăn xếp không bị vứt xuống đất để bày tỏ sự tôn kính, 223
"Người Turk" có lẽ là phần thêm thắt vào thời gian sau này, 52
Quay đầu lại trong tuyệt vọng để chống lại kẻ áp bức, 246
Odah, đúng ra là Uta = phòng riêng của một người vợ lẽ, 286
Địa danh vượt xa cả Shakespeare, "Fars của xứ Roum", 45
Umamah và Atikah, câu chuyện về hai người phụ nữ nay đã chìm vào quên lãng, 61
Umm Amir = Mẹ của Amir, biệt danh dùng để chỉ con linh cẩu, 43
'Urban = những người Ả Rập hoang dã sống trên sa mạc, 112
Usfur = hoa rum, 219
Uzayr = nhà tiên tri Esdras, 257
Các biến thể của chữ viết tay, 129
Wady, trong tiếng Anh là "thung lũng", 51
Wahsh = dã thú và các từ đồng nghĩa, 242
Wakálah; được miêu tả trong sách Pilgrimage i. 60, 266
Wakkád = thợ đốt lò, 312
Wali = Thống đốc (dân sự), 259
Wa'l-Salám = và câu chuyện đến đây là kết thúc, 102
Việc rửa sạch sau khi đại tiểu tiện, 220
Con đường của Allah = tài sản chung của mọi người, 91
Wazir = Tể tướng, 2
"Nó so với cái gì đáng kể đâu", cách nói phổ biến để thể hiện sự khác biệt lớn, 37
Vợ được nhắc đến một cách uyển ngữ bằng đại từ giống đực, 67
Trồng cây cảnh bên cửa sổ, tập tục lâu đời ở phương Đông, 301
Rượu được đun sôi = rượu nho nấu chín, 132
Việc uống rượu làm mất hiệu lực của nghi lễ Hành hương, 97
Rượu xông lên đầu, hiệu ứng của cái lạnh sau khi bước ra từ căn phòng ấm áp, 224
Tại sao rượu phải được lọc cặn?, 27
Wiswás = sự cám dỗ hoặc gợi ý từ ma quỷ, 106
Phụ nữ bị trừng phạt bằng đòn roi gan bàn chân, 183
Sự kỳ diệu (= nguyên nhân) ẩn chứa trong cái chết của mọi người, 351
Wuldán = Ghilmán, những thiếu nam tuấn tú chốn Thiên đàng, 211
Wuzu-ablution = các nghi thức tẩy uế thanh tịnh nhỏ, 142
Yá Ba'íd = Hỡi kẻ xa cách, từ uyển ngữ dùng để chửi mắng thô tục, 41
Yá bárid = Hỡi kẻ ngốc nghếch, 313
Yá hú = Hỡi kẻ kia! Có phải là nhân vật Yahoo của Swift không?, 240
Yahúdí chỉ người Do Thái, ít lịch sự hơn cụm từ Banu Isráíl, 210
Yá Khálati = người chị/em gái của mẹ, dùng để gọi những người lớn tuổi, 303
Yá Mash'úm = Hỡi kẻ mang lại vận rủi, 221
Yá házá = Hỡi kẻ này, mang hàm ý coi thường nhẹ, 240
Yá Sattár = Hỡi Đấng che đậy những bí mật xấu hổ của tạo vật Ngài, 258
Yá Tayyib al-Khál = Hỡi người cháu trai có người chú tốt bụng, 303
Yaum al-Id = đại lễ hội lớn, 317
Thiếu niên được miêu tả bằng những từ ngữ dùng cho phụ nữ, 144
Zábit = Cảnh sát trưởng, 259
Zakát = của bố thí bắt buộc theo luật định, 339
Zambúr = âm vật, 90
Zemzem = nước có vị hơi mặn, 284
362Zikr = những lời cầu kinh tưởng niệm, 124
Zírbájah = món thịt nấu với hạt thìa là, v.v., 278
Ziyárat = chuyến viếng thăm một người hoặc địa điểm sùng đạo, 125
Zauba'ah = cơn bão cát trên sa mạc, 114
Zubb = dương vật, 92
Zabbál = phu quét rác, thu gom rác thải, 312
Zulf = lọn tóc mai bên thái dương, 308
Zulm, sự bất công, bạo ngược; tội ác tồi tệ nhất của một vị quân vương, 190
Cổng Zuwaylah, viết chính xác hơn là Báb Zawilah, 269