(Thực tín)
144. – Làm điều thành thật, thì bụng yên-ổn và một ngày một hay ; làm điều gian dối, thì bụng băn-khoăn và một ngày một dở. Thư kinh
145. – Vàng ngọc không quí báu bằng « trung tín » [1]. Lễ-ký
146. – Chớ tự mình dối mình. Đại-học
147. – Người mà không có « tín », chẳng biết người ấy làm ra thế nào, mà hay được (người không có tín thì nói dối, làm càn, đi đâu cũng hõng). Luận-ngữ
148. – Lòng tin nhau nếu chẳng được lâu bền, thì ăn thề cũng vô ích. Tả-truyện
149. – Ai mà vâng liều, hứa liều, tất nhiên ít khi giữ được đúng. Lão-Tử
150. – Người miệng nói khôn khéo quá thì ít thành tín. Hàn thi ngoại-truyện
151. – Quân-tử xử với người, còn hết lòng huống chi tự-xử với mình ; tiểu-nhân tự xử với mình, còn hay dối, huống chi xử với người. Dương-tử
152. – Có lòng thành thật, mà không biết quyền biến, [2] cũng là một cách nguy vong. [3] Diêm-thiết-luận
153. – Vì không thấy mà cứ không tin, thì cũng như con ve sầu không biết tuyết. Diêm-thiết-luận
154. – Khéo mà dối-giã không bằng vụng mà thật thà. Thuyết-Uyển
155. – Lấy lòng chân thật cảm động người ta thì người ta cũng lấy lòng chân thật mà xử lại ; lấy cách trí thuật cài đạp người ta, thì người ta cũng lấy cách trí thuật mà đãi lại. Trình-Di
156. – Người mà không trung tín, không thể đứng được ở đời. Trình-Di
157. – Một chữ « thành » đủ dùng để tiêu muôn dối, một chữ « kính » đủ dùng để địch nghìn tà. Tào-Nguyệt-Xuyên
158. – Đạo của người quân-tử, chẳng gì to bằng đem « trung thành » mà xướng xuất [4] cho cả thiên-hạ. Tăng-Quốc-Phiên
❀ ❀ ❀
[1] Trung : Thật lòng. Tín : Tin, không sai nhời.
[2] Quyền biến : Tùy thời, tùy thế mà tạm dùng cơ mưu để cho được việc, hay tránh khỏi tai hại.
[3] Nguy vong : Sự hiểm nghèo hay hại thân, hõng việc.
[4] Xướng xuất : Nói hay làm trước nhất để cho người ta theo.