Những luận cứ về sự tuyệt chủng của từng loài - từng loài một và những loài đang trong vòng nguy hiểm được nêu lên trong cuốn sách đỏ - Red Data Book, được xuất bản bởi Hiệp hội bảo tồn tự nhiên và những nguồn tài nguyên thiên nhiên (tên viết tắt là IUCN) - International Union for Conservation of Nature and Natural Resources. Có một vài cuốn sách tách biệt về rất nhiều nhóm loài thực vật và động vật, và những cuốn sách nghiên cứu riêng rẽ xuất hiện trên nhiều lục địa khác nhau. Những cuốn sách tương đương về loài chim được công bố bởi ủy ban quốc tế về bảo tồn các loài chim - International Council for Bird Preservation, tên viết tắt là ICBP: Warren B. King biên tập, Endangered Birds of the World: The ICBP Red Data Book (Washington, DC.: Smithsonian Institution Press, 1981); và NJ. Collar, p. Andrew, Birds to ICBP World Check list of Threatened Birds (Cambridge: ICRP, 1988).
Một kết luận tổng quát và những phân tích về những sự tuyệt chủng ở thời hiện đại và trong thời kỳ Băng hà và những cơ chế diễn ra của chúng được cung cấp trong bài báo của tôi có nhan đề “Historic extinctions: a Rosetta Stone for understanding prehistoric extinctions”, và trang 824-862 trong cuốn sách Quaternary Extinctions của các tác giả Martin và Klein, đã được nêu ra ở chương 17. Vấn đề về những cuộc tuyệt chủng được nghiên cứu cẩn thận cũng được bàn luận tới trong bài báo của chính tôi đó là: “Extant unless proven extinct? Or extinct unless proven extant?” đăng trong tạp chí Conservation Biology 1:77-79 (1987). Terry Erwin ước tính con số tổng toàn bộ các loài sinh vật hiện còn tồn tại trong bài báo có tựa đề “Tropical forests; their richness in Coleoptera and other arthropod species,” The Coleopteriits’ Bulletin 36: 74-75 (1982).
Phần đọc thêm về những sự tuyệt chủng xảy ra trong thời kỳ Pleistocene và thời cận đại đã được nêu ra trong chương 17 và 18. Thêm vào đó, Slorrs Olson cũng đánh giá những sự tuyệt chủng của các loài chim sống trên các đảo trong một bài báo “Extinction on islands: man as a catastrophe”, hay ở trang 50-53 của cuốn sách được biên tập bởi David Western và Mary Pearl, Conservation for the Twenty-first Century (New York: Oxford University Press, 1989). Bài báo của tác giả Ian Alkinson ở trang 54-75 cũng trong quyển sách, “Introduced animals and extinctions”, tổng kết lại sự tàn phá mùa màng do những con chuột và các loài thú nuôi khác gây ra.
PHẦN KẾTKHÔNG HỌC HỎI ĐƯỢC GÌVÀ MỌI THỨ ĐÃ RƠI VÀO QUÊN LÃNG?
Có rất nhiều cuốn sách xuất sắc nghiên cứu về hiện thực và tương lai của cuộc khủng hoảng tuyệt chủng và những mối nguy cơ khác nữa mà loài người đang phải đối mặt, nguyên nhân của những nguy cơ đó và những điều cần phải tiến hành để thay đổi chúng. Trong số đó bao gồm những cuốn sách như:
JOHN J. BERCER, Restoring the Earth: How Americans are Wording to Renew Our Damaged Environment (New York: Knopf, 1985).
, editor, Environmental Restoration: Science and
Strategies for Restoring the Earth (Washington, DC.: Island Press, 1990).
JOHN CAIRNS, JR., Rehabilitating Damaged Ecosystems (Boca Raton, Flr CRC Press, 1988). JOHN CAIRNS, JR., K. L. Dickson, and E. E. Herricks, Recovery and Restoration of Damaged Ecosystems (Charlotiesville: University Press of Virginia, 1977).
ANNE VÀ PAUL EHULICH, Earth (New York: Franklin Watts, 1987).
PAUL VÀ ANNE EHRLICH, Extinction (New York: Random House, 1981).
-–, The Population Explosion (New York: Simon and Schuster, 1990)., Healing Earth (New York: Addison Wesley, 1991).
PAUL EHRLICH và công sự, The Cold and the Dark (New York: Norton, 1984).
D. FURGURSON VÀ N. FURGURSON, Sacred Cotvs at the Public Trough (Bend, Ore.: Maverick Publications, 1983).
SUZANNE HEAD VÀ ROBERT HEINZMAN, editors, Lessons of the Rainforest (San Francisco: Sierra Club Books, 1990).
JEFFREY A. McNfiELY, Economics and Biological Diversity (Gland: International Union for the Conservation of Nature, 1988).
JEFFREY A. McNEELEY và công sự, Conserving the World’s Biological Diversity (Gland: International Union for the Conservation of Nature, 1990).
NORMAN MYERS, Conversion of Tropical Moist Forests (Washington, DC.: National Academy of Sciences, 1980).
, Gaia: An Atlas of Planet Management (New York: Doublcday, 1984).
, The Primary Source (New York: Norton, 1985).
MICHAEL OPPENHEIMERAND ROBERT BOYLE, Dead Heal: The Race against the Greenhouse Effect (New York: Basic Books, 1990).
WALTER V. REID AND KENTON R. MILLER, Keeping Options Alive: The Scientific Basis for Conserving Biodiversity (Washington, DC.: World Resources Institute, 1989).
SHARON L. ROAN, Ozone Crisis: The Fifteen-year Evolution of a Sudden Global Emergency (New York: Wiley, 1989).
ROBIN RUSSELL JONES AND TOM WIGLEY, editors. Ozone Depletion: Health and Environmental Consequences (New York: Wiley, 1989).
STEVEN H. SCHNEIDER, Global Warming: Are We Entering the GreenhouseCentury, 2nd ed. (San Francisco: Sierra Club Books, 1990).
MICHAEL E. Souti, editor. Conservation Biology: The Science of Scarcity and Diversity (Sunderland, Mass.: Sinauer, 1986).
JOHN TERBORCH, Whfre Have All the Birds Gone? (Princeton: Princeton University Press, 1990).
E. O. WILSON, Biophilia (Cambridge, Mass.: Harvard University Press, 1984).
, editor, Biodiversity (Washington, DC.: National
Academy Press, 1988).
Cuối cùng, với những độc giả rất quan tâm tới mức muốn theo đuổi những phần đọc thêm có thể cũng muốn có những gợi ý về việc làm thế nào để giảm thiểu những nguy cơ rằng thế hệ con cái của chúng ta có thể đi tới chỗ tuyệt diệt. Như tôi đã giải thích trong phần của cuốn sách, bất cứ một người dân thường nào cũng có thể làm được những công việc có lợi, bằng cả việc trở nên quan tâm tới chính trị nhiều hơn và đóng góp những khoản tiền dù là nhỏ nhoi nhất cho các tổ chức hoạt động bảo tồn. Dưới đây là tên, địa chỉ và số điện thoại của một vài tổ chức nổi tiếng và lớn nhất, trong số rất nhiều những tổ chức đang rất cần tới sự đóng góp:
Conservation International, 1015 Eighteenth Street NW, Suite 1000, Washington, DC. 20036 (202-429-5660).
Defenders of Wildlife, 1244 Nineteenth Street NW, Washington, Dc. 20036(202-659-9510).
Ducks Unlimited, 1 Waterfowl Way, Long Grove, IL 60047 (708-438-4300).
Environmental Defense Fund, 257 Park Avenue South, New York, NY 10010 (212-505-2100).
Friends of the Earth, 218 D Street SE, Washington, Dc. 20002 (202-544-2600).
Greenpeace, 436 U Street NW, Box 3720, Washington, DC. 20007 (202-462-8817).
League of Conservation Voters, 1150 Connecticut Avenue NW, Washington, DC. 20036 (202-785-8683).
National Audubon Society, 950 Third Avenue, New York, NY 10022 (212-546-9100).
National Resources Defense Council, 40 West wentieth Street, New York, NY 10011 (212-727-2700).
Nature Conservancy, 1815 Lynn Street, Arlington, VA 22209 (703-841-5300).
Rainforest Action Network, 301 Broadway, Suite A, San Francisco, CA 94133 (415-398-4404).
Sierra Club, 730 Polk Street, San Francisco, CA 94109 (415- 776-2211).
Trout Unlimited, 501 Church Street NE, Vienna, VA 22180 (703-281-1100).
Wildemess Society, 900 Seventeenth Street NW, Washington, DC. 20006-2596 (202-833-2300).
World Wildlife Fund, National Headquarters, 1250 Twenty-Fourth Street NW, Suite 500, Washington, DC. 20037 (202- 223-8210).
Zero Population Growth, 1400 Sixteenth Street NW, Suite 320, Washington, DC. 20036 (202-332-2200).