[*]
Bà hoàng Âm phủ, nữ thần trong Thần thoại Hy Lạp, là con gái của thần Zeus và nữ thần nông nghiệp Demeter. Nàng là cô gái đẹp như hoa khiến thần Hades say đắm nên đã lấy nàng làm vợ. Tên của nữ thần có nghĩa là “Kẻ phá hoại”, Một tên khác của nàng là Kore mang ý nghĩa “đồng trinh”. (Các chú thích trong tác phẩm đều của người dịch).
[*]
Narcissus là một nam thần rất đẹp trai, Ngày nọ chàng đi lang thang bên bờ suối, soi bóng dưới nước, chợt nhận ra khuôn mặt mình rất đẹp. Đẹp đến nỗi Narcissus không còn có thể yêu ai khác ngoài cái bóng của mình. Cũng vì thế chàng không yêu nổi nữ thần Echo. Cuối cùng cả hai chết trong tuyệt vọng rồi hóa đá, mọc lên loài hoa tên là Thủy tiên.
[*]
Truyện kể rằng Euridice, vợ của Orpheus, bị rắn cắn chết trong ngày cưới Đau lòng trước cái chết của nàng, Orpheus cất lên tiếng ca đau thương, khiến cho thiên nhiên, thần tiên phải rơi lệ, Chàng xuống âm phủ thuyết phục được vợ chồng Hades cho mình đưa vợ về. Nhưng vì lỡ một lần quay lưng lại nhìn vợ, nên nàng Euridice mãi mãi phải ở lại nơi địa phủ.
[*]
Đồng tiền vàng 21 silinh của Anh thời kì 1663-1813
[*]
Còn gọi là khắc nóng bằng cách dùng dao khắc có mũi nhọn để vạch, khía các hình vẽ theo ý muốn lên một tấm kim loại đã được phủ kín hai mặt bằng một loại sơn hay vecni để chống lại sự ăn mòn của axit. Nhúng tấm kim loại vào dung dịch axit, những chỗ kim loại lộ ra sẽ bị axit ăn mòn. Tính thời gian cho đến khi sự thẩm thấu của axit vừa đủ độ sâu thì dừng lại. Sau đó, rửa sạch lớp phủ trên tấm kim loại bằng dầu hỏa hoặc dầu thông để hoàn tất việc chế bản
[*]
Tiếng Đức nguyên bản.
[*]
Bull là tên riêng và có nghĩa là Bò đực trong tiếng Anh
[*]
Nhà soạn kịch nổi tiếng người Anh (1856-1950).
[*]
Tiếng Đức nguyên bản (Mời vào).
[*]
Tiếng Đức nguyên bản (Xin lỗi).
[*]
Niccolo Paganini (1782-1840), nghệ sĩ chơi violin, viola, guitar và là nhà soạn nhạc.
[*]
Nguyên văn: Crown (đơn vị tiền tệ Anh bằng 5 silinh).
[*]
“Ghệt” là phiên âm từ tiếng Pháp “gueetre”; một miếng vải hay da mà nam giới quấn trên mắt cá chân sau khi mang giày.
[*]
Johann Strauss II (1825 - 1899): nhà soạn nhạc người Áo, còn được biết đến với những cái tên như: Johann Baptist Strauss, Johann Strauss, Jr., hay Johann Strauss the Younger. Ông đã sáng tác hơn 500 tác phẩm cho các thể loại nhạc khiêu vũ như van, Polka, diễu hành, và galop.
[*]
Năm 1894, nhà văn Anh Anthony Hope in tiểu thuyết Người tù của Zenda lấy bối cảnh là vương quốc tưởng tượng Ruritania. Tác phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của Rudolf Rassendyll, một người Anh giả làm vua Ruritania để cứu ông ta khỏi một âm mưu tạo phản.
[*]
Breast: (Tiếng Anh nguyên bản ngực, vú.
[*]
Prest: (Tiếng Anh nguyên bản) vị thầy tu.
[*]
Oedipus là một trong những anh hùng nổi tiếng nhất trong thần thoại Hy Lạp. Chàng là người giết cha, cưới mẹ, thắng con nhân sư quái ác rồi trở thành vua xứ Thebes (Hy Lạp). Nhà phân tâm học Sigmund Freud đã mượn truyền thuyết này để đặt tên cho một đặc điểm tâm lí ở trẻ nhỏ từ ba đến năm tuổi mang tên mặc cảm Oedipus: đứa trẻ thể hiện sự quý mến người sinh thành ra mình, thuộc giới tính khác mình nhưng lại đố kị và căm ghét bậc phụ huynh cùng giới tính với mình.
[*]
Andromeda là một công chúa trong thần thoại Hy Lạp. Do thói khoe khoang của Cassiopeia, mẹ cô, Chúa trời đã phạt Công chúa Andromeda bằng cách lột trần và xích cô vào một tảng đá làm vật hiến tế cho một con quái vật biển. Cô được Perseus cứu thoát, sau đó hai người trở thành vợ chồng.
[*]
Vô điệu thức theo nghĩa rộng nhất mô tả một thể loại nhạc không có một chính âm, hay được gọi là khóa. Vô điệu thức theo nghĩa này, thường mô tả các tác phẩm được sáng tác từ khoảng năm 1908 đến nay, khi sự phân chia các cao độ tập trung vào một âm chính không được dùng và các nốt có chức năng gam nửa cung độc lập với nhau. Theo nghĩa hẹp hơn, thuật ngữ này nói về một thể loại nhạc không tuân theo hệ thống phân chia âm làm nên đặc trưng âm nhạc châu Âu từ thế kỷ XVII đến XIX.
[*]
Thực tại vật lí hay thực tại thể lí, theo quan điểm siêu hình, thường mang nghĩa là “không thực” hoặc “là một ảo ảnh”.
[*]
Một loài động vật quý hiếm nhất hành tinh
[*]
Tên của loại thảm trải sàn đặc sắc và tinh tế của thành phố Shiraz Iran.
[*]
Một loại hồng trà nổi tiếng từ Ấn Độ.
[*]
Từ cũ chỉ người dân của Cộng hòa Séc.
[*]
Nguyên văn: “Cakewalk”.
[*]
Tiếng Italia: Xin lỗi.
[*]
Tiếng Italia: Xin chú ý.
[*]
Tiếng Italia: Cho qua nào.
[*]
Tên một vở kịch của Shakespeare (Measure for Measure).
[*]
Franz Joseph I Karl - tiếng Đức, I. FerencJozséf theo tiếng Hungary, còn viết là Franz Josef l (1830-1916) là Hoàng đế Áo đồng thời là vua Hungary-Croatia và Bohemia từ năm 1848 tới năm 1916, Ông cai trị tới 68 năm, đứng thứ ba trong danh sách các vua chúa trị vì lâu dài nhất châu Âu (sau Louis XIV của Pháp và Johann II xứ Liechtenstein) và lâu hơn Nữ hoàng Victoria của Anh 4 năm.
[*]
Vữa dùng để trát tường, đắp tạo hình nổi.
[*]
Kiến trúc lấy theo tên ngài John Soane (1753-1837) là một kiến trúc sư người Anh với phong cách Bán cổ điển. Ông trở thành giáo sư kiến trúc tại Học viện Hoàng gia, là kiến trúc sư chính của Văn phòng Xây dựng và được phong tước hiệp sĩ năm 1831, Ông ưa thích sử dụng các mái vòm thấp.
[*]
D,H, Lawrence (1885 - 1930) là nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà phê bình, họa sĩ nổi tiếng của Anh, được đánh giá là một trong những nhân vật vĩ đại nhất trong nền văn học Anh thế kỷ XX. Tiểu thuyết của Lawrence thường viết về những tình yêu lãng mạn, mãnh liệt của những số phận đầy sóng gió. Trong đó, tình yêu, tình dục đan xen vào nhau như hai mảng màu chính.
[*]
Viết tắt của East Sussex Light Infantry: Trung đoàn Bộ binh Đông Sussex
[*]
Vào năm 1915, con tàu Lusitania của nước Anh bị tàu ngầm Đức đánh đắm bằng thủy lôi, mang theo 1.198 sinh mạng xuống đáy biển, trong đó có 124 người Mỹ.
[*]
Dải vải chéo dài quấn kín ống chân, hoặc ống vải hở hai đầu may sẵn, bao lấy ống chân hoặc ống quần cho gọn gàng để bảo vệ chân. Có loại một màu, có loại hai màu xen kẽ. Xà cạp bằng da có thể thay cho ghệt, ủng. Có tác dụng tránh đỉa, vắt, bùn, gai, bảo vệ chân, tạo dáng gọn, khỏe,
[*]
Một loại bàn gồm hai mảnh ghép bằng bản lề, có thể gấp lại khi không sử dụng.
[*]
Tiếng Pháp nguyên bản
[*]
Một loại pháo sáng phổ biến nhất, thường gọi là Very (đôi khi là Verey) đặt theo tên của Edward Wilson Very(1847-1910). Ông là sĩ quan hải quân Mỹ đã sáng chế và phổ biến kiểu súng mũi hếch, nạp đạn ở khóa nòng bắn phát một, chuyên dùng bắn pháo sáng (Very fare: rất sáng).
[*]
, 43 Tất cả các câu trong đoạn hội thoại này Lysander nói bằng tiếng Pháp, nhưng bị hiểu nhầm là lính Đức.
[*]
Hiện tượng xuất hiện ánh sáng hồng trên đỉnh núi lúc mặt trời mọc hay lặn.
[*]
Massinger muốn nói đây là khách sạn Grand Beau gián điệp, không phải Grand Beau trên bờ sông.
[*]
Tiếng Đức nguyên bản
[*]
Tên viết tắt theo tiếng Anh: Page - Line - Word - Letter: trang dòng từ, chữ.
[*]
Đơn vị đo lường Anh, bằng 8,2kg.
[*]
Nhân vật trong vở Vua Lear.
[*]
Dân tộc du mục từ miền bắc Ấn Độ di cư sang Tây Âu thế kỷ XV.
[*]
Bằng một phần trăm của một frăng (đơn vị tiền tệ Pháp).
[*]
Tiếng Pháp: Kẻ phản bội
[*]
Tiếng Pháp: Đối đãi, đối xử
[*]
Khinh khí cầu ném bom của Đức mang tên người sáng tạo ra nó. London bị ném bom tháng 5 và tháng 7 năm 1916. Trong năm này, 23 cuộc đột kích đường không thả 125 tấn bom khiến 293 người chết, 691 người bị thương.
[*]
Hãng xe hơi của Đức.
[*]
Một loại dầu hắc ín lỏng
[*]
Đạn súng đầu có rãnh khía hoặc khoang rỗng, dễ vỡ hoặc biến dạng khi vào trong cơ thế, làm vết thương nặng hơn, Đum Đum là tên gọi một địa điểm ở ngoại ô thành phố Calcutta (Ấn Độ) - nơi sản xuất loại đạn này, theo đơn đặt hàng của Anh. Sau đó thành tên gọi của cả những loại đạn súng có đầu phát nổ. Hội nghị quốc tế lần thứ nhất ở La Hay (1899) đã tuyên bố cấm sử dụng đạn đum đum, nhưng quân đội Pháp vẫn sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (1946 - 1954).