Thay Đổi Tí Hon - Hiệu Quá Bất Ngờ

Lượt đọc: 480 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chương 5

❊ ❊ ❊

98 | Các nhà nghiên cứu ở Great Britain bắt đầu hành động: Sarah Milne, Sheina Orbell, và Paschal Sheeran, “Combining Motivational and Volitional Interventions to Promote Exercise Participation: Protection Motivation Theory and Implementation Intentions”, British Journal of Health Psychology 7 (tháng 5, 2002): 163 - 184.

99 | Dự định thực thi rất hiệu quả: Peter Gollwitzer và Paschal Sheeran, “Implementation Intentions and Goal Achievement: A Meta-Analysis of Effects and Processes”, Advances in Experimental Social Psychology 38 (2006): 69 - 119.

100 | Viết xuống ngày giờ cụ thể khi nào bạn sẽ đi tiêm phòng cúm: Katherine L. Milkman, John Beshears, James J. Choi, David Laibson, and Brigitte C. Madrian, “Using Implementation Intentions Prompts to Enhance Influenza Vaccination Rates”, Proceedings of the National Academy of Sciences 108, no. 26 (tháng 6, 2011): 10415-10420.9780735211292_AtomicHabits_TXindd 278 8/16/18.

100 | Ghi lại thời gian cuộc hẹn nội soi ruột: Katherine L. Milkman, John Beshears, James J. Choi, David Laibson, và Brigitte C. Madrian, “Planning Prompts as a Means of Increasing Preventive Screening Rates”, Preventive Medicine 56, no. 1 (tháng 1, 2013): 92 - 93.

100 | Tỷ lệ đi bầu tăng lên: David W. Nickerson và Todd Rogers, “Do You Have a Voting Plan? Implementation Intentions, Voter Turnout, and Organic Plan Making”, Psychological Science 21, no. 2 (2010): 194 - 199.

100 | Các chương trình thành công khác của chính phủ: “Policymakers around the World Are Embracing Behavioural Science”, The Economist, 18 tháng 5, 2017, https://www. economistcomnewsinternational/21722163-experimental-iterative-data-driven - approach-gaining-ground- policymakers-around.

100 | Người lập kế hoạch rõ ràng ở đâu và khi nào sẽ thực thi một thói quen mới: Edwin Locke and Gary Latham, “Building a Practically Useful Theory of Goal Setting and Task Motivation: A 35-Year Odyssey”, American Psychologist 57, no. 9 (2002): 705 717, doi:10.1037//0003-066x.57.9.705.

101 | Lúc này hy vọng thường là cao hơn: Hengchen Dai, Katherine L. Milkman, và Jason Riis, “The Fresh Start Effect: Temporal Landmarks Motivate Aspirational Behavior”, PsycEXTRA Dataset, 2014, doi:10.1037/e513702014-058.

102 | Tác giả Jason Zweig đã nói: Jason Zweig, “Elevate Your Financial IQ: A Value Packed Discussion with Jason Zweig”, phỏng vấn bởi Shane Parrish, The Knowledge Project, Farnam Street, audio, https://wwwfsblog/2015/10/jason-zweig-knowledge-project.

102 | Nhiều cách áp dụng dự định thực thi: Với thuật ngữ chồng lớp thói quen, tôi nợ S. J. Scott lời cảm ơn, người đã viết một quyển sách cùng nhan đề. Từ hiểu biết của tôi thì cách anh viết có hơi khác, nhưng tôi thích thuật ngữ này và cảm thấy nó phù hợp cho chương này. Các tác giả trước như Courtney Carver và Julien Smith cũng dùng cụm chồng lớp thói quen, nhưng trong hoàn cảnh khác hơn.

102 | Triết gia người Pháp Denis Diderot: “Denis Diderot”, New World Encyclopedia, http://wwwnewworldencyclopediaorgentryDenis_Diderot, chỉnh sửa lần cuối 26 tháng 10, 2017.

103 | Mua một chiếc áo choàng màu đỏ tươi: Encyclopædia Britannica, vol. 8 (1911), sv. “Denis Diderot.” Áo choàng đỏ tươi của Diderot thường được mô tả là một món quà từ bạn. Tuy vậy tôi không tìm thấy nguồn cho thấy đó là quà tặng, hay nguồn nào nhắc tới người bạn đã tặng. Nếu vô tình bạn biết nhà sử học nào chuyên nghiên cứu chuyện tặng áo choàng này, hãy chỉ họ cho tôi để chúng tôi có thể làm rõ bí ẩn về chiếc áo choàng nổi tiếng này của Diderot.

103 | “Không còn tương thích, không còn thống nhất, không còn đẹp đẽ”: Denis Diderot, “Regrets for My Old Dressing Gown”, trans. Mitchell Abidor, 2005, https://wwwmarxistsorg/ referencearchivediderot/1769/regretshtm.

104 | Hiệu ứng Diderot: Juliet Schor, The Overspent American: Why We Want What We Don't Need (New York: HarperPerennial, 1999).

105 | Phương pháp được tạo ra bởi BJ Fogg: Trong chương này, tôi dùng cụm chồng lớp thói quen để chỉ việc gắn một thói quen mới với thói quen đã sẵn. Với ý tưởng này, tôi ghi nhận đóng góp của BJ Fogg. Trong tác phẩm của mình, Fogg dùng thuật ngữ thả neo để mô tả cách thức này bởi vì thói quen sẵn có của bạn là một cái “neo” giữ cho thói quen mới hoạt động. Bạn ưa cụm nào cũng được, tôi tin đây là một chiến lược hiệu quả. Bạn có thể đọc thêm về công trình của Fogg và phương pháp Thói quen Tí hon của anh ở https://wwwtinyhabitscom.

108 | “Một vào, một ra”: Dev Basu (@devbasu), “Have a one-in-one-out policy when buying things”, Twitter, 11 tháng 2, 2018, https:// twittercomdevbasustatus/962778141965000704.

Nguồn: TVE-4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 18 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.