Thay Đổi Tí Hon - Hiệu Quá Bất Ngờ

Lượt đọc: 803 | 0 Đánh giá: 0/10 Sao
★★★★★★★★★★
★★★★★★★★★★
« Lùi Tiến »
Chương 6

❊ ❊ ❊

113 | Anne Thorndike: Anne N. Thorndike et al., “A 2-Phase Labeling and Choice Architecture Intervention to Improve Healthy Food and Beverage Choices”, American Journal of Public Health 102, no. 3 (2012), doi:10.2105/ajph.2011.300391.

115 | Lựa chọn sản phẩm không phải bởi chính sản phẩm: Nhiều nghiên cứu đã cho thấy chỉ thấy thức ăn thôi cũng khiến chúng ta thấy đói ngay cả khi không có dấu hiệu của một cơn đói thực sự về thể lý. Theo một nhà nghiên cứu, “Hành vi ăn kiêng thực ra phần nhiều là hệ quả của phản ứng tự động đối với tín hiệu thực phẩm từ hoàn cảnh.” Để đọc thêm xin xem D. A. Cohen and S. H. Babey, “Contextual Influences on Eating Behaviours: Heuristic Processing and Dietary Choices”, Obesity Reviews 13, no. 9 (2012), doi:10.1111/j.1467–789x.2012.01001.x; và Andrew J. Hill, Lynn D. Magson, và John E. Blundell, “Hunger and Palatability: Tracking Ratings of Subjective Experience Before, during and after the Consumption of Preferred and Less Preferred Food”, Appetite 5, no. 4 (1984), doi:10.1016/ s0195-6663(84)80008-2.

115 | Hành vi là hàm số của một Con người trong Môi trường của người đó: Kurt Lewin, Principles of Topological Psychology (New York: McGraw-Hill, 1936).

115 | Thôi thúc mua sắm do gợi ý: Hawkins Stern, “The Significance of Impulse Buying Today”, Journal of Marketing 26, no. 2 (1962), doi:10.2307/1248439.

116 | 45% doanh số của Coca-Cola: Michael Moss, “Nudged to the Produce Aisle by a Look in the Mirror”, New York Times, 27 tháng 8, 2013, https://wwwnytimescom/2013/08/28/dining/ wooing-us-down-the-produce-aislehtml?_r=0.

116 | Người ta uống Bud Light bởi vì nó có mặt trong mọi quán bar: Con người càng tiếp xúc với thực phẩm nhiều bao nhiêu, càng nhiều khả năng họ sẽ mua và ăn bấy nhiêu. T. Burgoine et al., “Associations between Exposure to Takeaway Food Outlets, Takeaway Food Consumption, and Body Weight in Cambridgeshire, UK: Population Based, Cross Sectional Study”, British Medical Journal 348, no. 5 (2014), doi:10.1136/bmjg1464.

117 | Cơ thể loài người có khoảng mười một triệu thụ thể cảm giác: Timothy D. Wilson, Strangers to Ourselves: Discovering the Adaptive Unconscious (Cambridge, MA: Belknap Press, 2004), 24.

117 | Phân nửa nguồn lực của bộ não là dành cho hoạt động nhìn: B. R. Sheth et al., “Orientation Maps of Subjective Contours in Visual Cortex”, Science 274, no. 5295 (1996), doi:10.1126/ science.274.5295.2110.

118 | Khi mức sử dụng năng lượng rõ ràng và dễ dàng theo dõi: Câu chuyện này được kể từ Donella Meadows trong một hội nghị ở Kollekolle, Denmark, năm 1973. Xem thêm Donella Meadows and Diana Wright, Thinking in Systems: A Primer (White River Junction, VT: Chelsea Green, 2015), 109.

119 | Miếng dán cắt giảm chi phí lau dọn vệ sinh: Con số ước tính là 8%, nhưng theo các biến số thì khoảng 5 - 10% tiết kiệm được hằng năm là số ước tính hợp lý. Blake Evans-Pritchard, “Aiming to Reduce Cleaning Costs”, Works That Work, mùa đông 2013, https://worksthatworkcom/1/urinal-fly.

122 | Ngủ...là hành động duy nhất diễn ra trong phòng ngủ: “Các kỹ thuật liên quan đến kiểm soát tác nhân từng được áp dụng thành công để giúp những người mất ngủ. Nói ngắn gọn, những người gặp khó khăn trong việc đi ngủ được yêu cầu chỉ được đi vào phòng ngủ và nằm lên giường khi họ đã mệt. Nếu không ngủ được, họ buộc phải ngồi dậy và đổi phòng. Lời khuyên kỳ lạ, nhưng theo thời gian, các nhà nghiên cứu phát hiện ra, bằng cách gắn cái giường với “đến lúc đi ngủ rồi” và không với bất kỳ hoạt động nào khác (đọc sách, nằm chơi, vv...), người tham gia nghiên cứu cuối cùng đã có thể nhanh buồn ngủ do quá trình lặp đi lặp lại: nằm lên giường là buồn ngủ trở thành tự động vì tác nhân thành công đã hình thành.” Xem thêm Charles M. Morin et al., “Psychological and Behavioral Treatment of Insomnia: Update of the Recent Evidence (1998 - 2004)”, Sleep 29, no. 11 (2006), doi:10.1093/sleep/29.11.1398; và Gregory Ciotti, “The Best Way to Change Your Habits? Control Your Environment”, Sparring Mind, https://wwwsparringmindcomchanging-habits.

122 | Thói quen có thể dễ dàng được cải biến bởi môi trường mới: S. Thompson, J. Michaelson, S. Abdallah, V. Johnson, D. Morris, K. Riley, và A. Simms, 'Moments of Change' as Opportunities for Influencing Behaviour: A Report to the Department for Environment, Food and Rural Affairs (London: Defra, 2011), http://randddefragovukDocumentaspx?Document-Moments of Change EV0506 Final Report Nov2011(2).pdf.

123 | Khi bạn bước ra khỏi môi trường thông lệ: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bạn dễ thay đổi hành vi của mình hơn khi môi trường của bạn thay đổi. Ví dụ, học sinh thay đổi thói quen xem tivi khi chuyển trường. Wendy Wood và David T. Neal, “Healthy through Habit: Interventions for Initiating and Maintaining Health Behavior Change”, Behavioral Science and Policy 2, no. 1 (2016), doi:10.1353/bsp.2016.0008; W. Wood, L. Tam, and M. G. Witt, “Changing Circumstances, Disrupting Habits”, Journal of Personality and Social Psychology 88, no. 6 (2005), doi:10.1037/0022-3514.88.6.918.

123 | Bạn không cần phải chống lại các tín hiệu môi trường cũ: Có lẽ đây là lý do vì sao 36% số thay đổi hành vi thành công lại liên quan tới việc chuyển đến một nơi ở mới. Melissa Guerrero-Witt, Wendy Wood, và Leona Tam, “Changing Circumstances, Disrupting Habits”, PsycEXTRA Dataset 88, no.6 (2005), doi:10.1037/e529412014-144.

Nguồn: TVE-4U
Được bạn: Mọt Sách đưa lên
vào ngày: 18 tháng 10 năm 2026

« Lùi Tiến »

💬 Thảo luận

Chưa có bình luận nào — hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận của bạn!

Đăng nhập để tham gia bình luận.