Mùi khói thuốc lá hôi hám cùng luồng khí lạnh ẩm ướt phả thẳng vào cô khi cô vừa đặt chân vào tiệm cà phê. Ngoài trời đang mưa, những giọt nước vẫn còn rung rinh như những hạt sương mong manh vương trên áo choàng lông của vài người phụ nữ trong tiệm. Đội ngũ bồi bàn đeo tạp dề trắng rối rít chạy xuôi chạy ngược, đáp ứng các yêu cầu của vị khách Münchner* đang ngồi thảnh thơi, nhàn nhã: cà phê, bánh ngọt và chuyện phiếm.
Tiếng Đức, nghĩa là người Đức.
Hắn ngồi ở một cái bàn phía cuối phòng, vây quanh là bè lũ đồng đảng và đám tay chân bợ đỡ quen thuộc. Trong số đó có một ả đàn bà mà trước giờ cô chưa từng nhìn thấy - một ả có mái tóc vàng hoe, xoăn bồng bềnh, trang điểm rõ đậm - trông cứ như một diễn viên. Ả ta châm một điếu thuốc rồi đưa lên miệng bằng một động tác khêu gợi. Ai cũng biết hắn thích phụ nữ kín đáo và đoan trang, nhất là gái vùng Bavaria*. Tất cả những bộ váy truyền thống và những đôi tất dài đến đầu gối đó, lạy Chúa tôi!
Một bang của Đức, phiên âm từ chữ Bayern.
Trên bàn ê hề bánh trái. Nào Bienenstich*, Gugelhupf*, Käsekuchen*. Hắn đang ăn một miếng Kirschtorte*. Hắn khoái bánh ngọt. Thảo nào trông hắn nhão nhoét đến vậy, cô lấy làm lạ là hắn không bị tiểu đường. Cái cơ thể bèo nhèo đáng ghê tởm (khiến cô liên tưởng đến cục bột nhồi) ẩn dưới bộ quần áo kia chưa bao giờ được phơi bày trước công chúng. Hắn không phải là người phong độ. Hắn mỉm cười khi nhìn thấy cô và hơi nhổm người dậy, vừa nói: "Guten Tag, gnädiges Fräulein*" vừa chỉ vào cái ghế bên cạnh mình. Một gã nịnh bợ đang ngồi ở đó vội nhảy bật dậy, chuyển sang chỗ khác.
Một loại bánh ngọt có lịch sử lâu đời của Đức, có lớp vỏ phủ hạnh nhân caramen và nhân bên trong là kem vani, kem bơ hoặc kem tươi.
Loại bánh có hình vòng đặc biệt, thường được dùng kèm với cà phê, được làm từ bột mỳ, nho khô, hạnh nhân..., phổ biến ở miền Nam nước Đức, Áo và Thụy Sĩ.
Bánh pho mát.
Schwarzwälder Kirschtorte: hay còn gọi là bánh Rừng Đen, là loại bánh bao gồm nhiều lớp bánh bông lan sô cô la xen giữa các lớp kem tươi trộn với anh đào, trên cùng phủ một lớp kem tươi và trang trí bằng quả anh đào đen cùng sô cô la bào vụn. Rượu brandy anh đào (rượu Kirsch) là một nguyên liệu bắt buộc khi làm loại bánh này.
Tiếng Đức, nghĩa là "Chào cô gái duyên dáng".
"Unsere Englische Freundin*." Hắn nói với cô ả tóc vàng hoe. Ả ta chậm rãi nhả khói và hờ hững quan sát cô một lúc rồi mới lên tiếng: "Guten Tag*!" Ả là người Berlin.
Tiếng Đức, nghĩa là "Cô bạn người Anh của chúng ta".
Tiếng Đức, nghĩa là "Chào cô".
Cô đặt chiếc túi xách nặng trĩu xuống sàn nhà, bên cạnh ghế của mình và gọi Schokolade*. Hắn một mực nài cô thử món bánh Pflaumen Streusel*.
Tiếng Đức, nghĩa là sô cô la.
Một loại bánh ngọt có lớp phủ được làm từ mận và hỗn hợp gồm bột, đường bơ, thi thoảng có thêm một số loại gia vị và hạt.
"Es regnet*." Cô nói để khơi chuyện. "Trời đang mưa."
Tiếng Đức, nghĩa là "Trời đang mưa".
"Phải, trời đang mưa." Hắn nói tiếng Anh ngọng líu ngọng lô rồi cười khoái trá. Tất cả đám người quanh bàn cũng cười theo. "Bravo*!" Ai đó nói. "Sehr gutes Englisch*." Hắn đang vui. Hắn gõ lưng ngón trỏ vào môi, miệng nở nụ cười thích thú như thể đang thưởng thức một điệu nhạc trong đầu.
Tiếng Đức, nghĩa là "Hoan hô".
Tiếng Đức, nghĩa là "Ngài nói tiếng Anh tốt lắm".
Miếng bánh Streusel quả là ngon.
"Entschuldigung*!" Cô lẩm bẩm, thò tay xuống chiếc túi xách dưới sàn và lấy ra một chiếc khăn tay. Chiếc khăn có viền đăng ten ở các góc và thêu lồng các chữ cái trong tên viết tắt của cô, "UBT" - là món quà Pammy tặng cô nhân dịp sinh nhật. Cô lịch sự chấm chấm vụn bánh Streusel trên môi rồi lại cúi xuống cất chiếc khăn tay vào túi xách và sờ vào vật thể nặng trịch đang náu mình trong đó. Khẩu súng quân dụng cũ của cha cô từ cuộc Đại Chiến*, một khẩu Webley Mark V.
Tiếng Đức, nghĩa là "Xin lỗi ngài".
Chỉ cuộc Chiến tranh Thế giới lần thứ Nhất (1914 - 1918).
Một động tác đã tập dượt cả trăm lần. Một phát súng. Chỉ cần thật nhanh tay lẹ mắt. Tuy nhiên, ngay khi cô rút súng ra và chĩa vào tim hắn, thời gian chợt như ngưng đọng, vạn vật dường như đứng yên.
"Führer*!" Cô nói, phá vỡ khoảnh khắc ấy. "Für Sie*."
Tiếng Đức, nghĩa là lãnh tụ, quốc trưởng..., danh hiệu này chủ yếu được dùng cho nhà độc tài phát xít Adolf Hitler.
Tiếng Đức, nghĩa là "Dành cho ông".
Xung quanh bàn, những khẩu súng được rút phắt ra và nhắm thẳng vào cô. Một hơi thở. Một phát súng.
Ursula siết cò.
Bóng tối phủ xuống.